Sẵn sàng làm gì

 


Công thức: Be ready to + [động từ]
(sẵn sàng là gì)

"Be" là động từ to be, như là: am, is, are, was, were

He is always ready to help me.
Anh ấy luôn sẵn sàng giúp đỡ tôi.

I am ready to read books with you.
Tôi đã sẵn sàng để đọc sách với bạn.

She is ready to talk with me.
Cô ấy đã sẵn sàng để nói chuyện với tôi.

We are ready to talk about the interview
Chúng tôi đã sẵn sàng để nói về cuộc phỏng vấn

I am ready to introduce myself.
Tôi đã sẵn sàng để giới thiệu bản thân.

They are ready to sign the agreement.
Họ đã sẵn sàng để ký hợp đồng.

My father is ready to go to work
Bố tôi đã sẵn sàng đi làm

My mom is ready to listen to music
Mẹ tôi đã sẵn sàng để nghe nhạc

Are you ready to describe your personality?
Bạn đã sẵn sàng để mô tả tính cách của mình chưa?

I am ready to learn English with you.
Tôi đã sẵn sàng để học tiếng Anh với bạn.

I am ready to explain to you.
Tôi sẵn sàng giải thích cho bạn.

Khóa Học [Phát Âm + Ngữ Pháp Giao Tiếp] 250k của Bel cho bạn nào cần:
🔎 http://feasibleenglish.net/kh/ 
Bấn vào link trên ⬆️ để xem chi tiết.



Bạn có bao giờ…

 

Công Thức: Do you ever + [động từ]
(bạn có bao giờ làm cái gì chưa...)

Do you ever argue with your brother?
Bạn có bao giờ tranh cãi với anh trai của bạn?

Do you ever cook for your mother?
Bạn có bao giờ nấu ăn cho mẹ của bạn không?

Do you ever go out with your girlfriend?
Bạn có bao giờ đi chơi với bạn gái của bạn?

Do you ever skip class?
Bạn có bao giờ trốn học không?

Do you ever travel abroad?
Bạn đã từng đi du lịch nước ngoài chưa?

Do you ever meet President Donald Trump?
Bạn có bao giờ gặp Tổng thống Donald Trump chưa?

Do you ever go to the park alone?
Bạn có bao giờ đi đến công viên một mình không?

Do you ever kiss your mom?
Bạn có bao giờ hôn mẹ của bạn không?

Do you ever smoke?
Bạn có bao giờ hút thuốc không?



Khóa Học [Phát Âm + Ngữ Pháp Giao Tiếp] 250k của Bel cho bạn nào cần:
🔎 http://feasibleenglish.net/kh/ 
Bấn vào link trên ⬆️ để xem chi tiết.


Want to (muốn làm gì)

 

 

 

Want to + động từ
(Muốn làm cái gì)

I want to live with my dad and my sister
(Tôi muốn sống với bố và chị gái của tôi)

I want to listen to music
(Tôi muốn nghe nhạc)

I want to go to the cinema
(Tôi muốn đi đến rạp chiếu phim)

I want to go to the library
(Tôi muốn đến thư viện)

I want to live with my mom in England.
(Tôi muốn sống với mẹ ở Anh)

I want to make breakfast for my teacher
(Tôi muốn làm bữa sáng cho giáo viên của tôi)

I want to teach English to my son
(Tôi muốn dạy tiếng anh cho con trai tôi)

I want to help him cook lunch.
(Tôi muốn giúp anh ấy nấu bữa trưa)

I want to work in Thailan.
(Tôi muốn làm việc ở Thái Lan)

My dad wants to help me with my homework.
(bố tôi muốn giúp tôi làm bài tập về nhà.)

I want to learn english
(tôi muốn học tiếng Anh)

Khóa Học [Phát Âm + Ngữ Pháp Giao Tiếp] 250k của Bel cho bạn nào cần:
🔎 http://feasibleenglish.net/kh/ 
Bấn vào link trên ⬆️ để xem chi tiết.



Cố gắng làm gì (try to)



Cấu trúc: Try to + động từ 
(cố gắng làm điều gì)

I try to learn English
(Tôi cố gắng học tiếng Anh)

I am trying to learn English
(Tôi đang cố gắng học tiếng Anh)

 

He tries to help me.
(anh ấy cố gắng giúp đỡ tôi)

He is trying to help me.
(anh ấy đang cố gắng giúp đỡ tôi)

 

They try to call my mom.
(Họ cố gắng gọi cho mẹ của tôi)

They are trying to call my mom.
(Họ  đang cố gắng gọi cho mẹ của tôi)


Khóa Học [Phát Âm + Ngữ Pháp Giao Tiếp] 250k của Bel cho bạn nào cần:
🔎 http://feasibleenglish.net/kh/ 
Bấn vào link trên ⬆️ để xem chi tiết.

 

Can and Be able to



Can, could : có thể
- Thường sử dụng để yêu cầu ai đó làm cái gì hoặc để nói ai đó có khả năng làm gì

Ví dụ:
Can you play the guitar?
(bạn có thể chơi guitar không)

Could I use your computer?
(Tôi có thể sử dụng máy tính của bạn chứ?)

MỘT SỐ CÁCH DÙNG CƠ BẢN CỦA ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT

1. Khả năng cái gì đó có thể xảy ra

I might go to Japan for 2 months to work.
We can go to Japan in June.

Smoking can cause cancer.
He could arrive anytime now

2. Khả năng làm gì

I can play the guitar
When I was young, I could sing for hours.

3. Nghĩa vụ phải làm gì

You must work hard.
I have to finish my homework today

4. Lời khuyên

What should I do?
You should read my new book

5. Xin phép

Can I ask you a question?
Could I use your phone?
May I come in and wait?

6. Dạng quá khứ
may, might
can, could

That may not be true
That might not be true
He cannot come
He said that He couldn't come.



MỘT SỐ LƯU Ý VỚI ĐỘNG TỪ KHIẾM KHUYẾT

a) Động từ theo sau động từ khiếm khuyết phải ở dạng nguyên thể (không -ing, -ed, -s/es).


He can speaking 4 languages. => sai
He can speaks 4 languages. => sai
He can speaked 4 languages => sai
He can to speak 4 languages => sai
He can speak 4 languages => đúng

b) Không đi chung với động từ khiếm khuyết khác

This might can be true -> sai
This might be true => đúng

c) Câu phủ định và nghi vấn bản thân nó đóng vai trò như trợ động từ (không cần dùng do, does, did)

I cannot play the guitar -> đúng
I do not can play the guitar -> sai
He does not can play the guitar -> sai

Can you play the guitar? -> đúng
Do you can play the guitar? -> sai
Does he can play the guitar? -> sai

Khóa Học [Phát Âm + Ngữ Pháp Giao Tiếp] 250k của Bel cho bạn nào cần:
🔎 http://feasibleenglish.net/kh/ 
Bấn vào link trên ⬆️ để xem chi tiết.


Khóa Học Của Bel Nguyễn

Website này của mình làm free cho mọi người, mong sẽ hữu ích cho những bạn đáng tự học tiếng anh.

Các bạn có thể ủng hộ Bel bằng việc mua khóa học – donate vào quỹ xây dựng website.

Liên hệ Bel: 
Facebook: https://www.facebook.com/belnguyen2018/
Zalo: 079.208.4321


1. KHÓA PHÁT ÂM

Có 2 hình thức học 
a) Tự học (250k)
Khóa này mình có tổng cộng 45 bài học kèm.

hướng dẫn tự học (tổng cộng có khoảng 250 từ vựng để luyện tập + 300 câu ví dụ).

Đây là khóa học phù hợp với mọi người muốn tự học mà cần 1 lộ trình đầy đủ, hướng dẫn cụ thể, để khỏi tốn công tra cứu nhiều nguồn.

b) Khóa học trực tiếp với mình (1tr3)
Nội dung học như trên, khác một chút xíu là mình sẽ gọi điện sửa bài 100% qua zoom, facebook hoặc zalo.
https://www.facebook.com/messages/t/belnguyen2018

2. KHÓA NGỮ PHÁP NỀN TẢNG GIAO TIẾP
a) Tài liệu tự học trọn bộ (300k)
Nội dung khóa học [tài liệu + video + sổ hướng dẫn làm các bước cụ thể]:
- Thì hiện tại đơn
- Thì quá khứ đơn
- Thì tương lai đơn
- Thì hiện tại hoàn thành
- Mạo từ
- Giới từ
- Tính từ
- Trạng từ
- Động danh từ
- Phương pháp đặt câu (to be, động từ thường)
- Đại từ chỉ định
- Số ít số nhiều
- Động từ khiếm khuyết (modal verbs)
- Và một số kỹ năng cần thiết khác

b) Học trực tiếp với mình
- Nếu các bạn muốn học trực tiếp với mình, hướng dẫn cụ thể, gọi điện sửa bài thực hành.
Liên hệ Bel Nguyễn: https://www.facebook.com/belnguyen2018/

3. KHÓA TỪ VỰNG (khóa này Bel đang thiết kế)
- Inbox cho Bel ạ

4. HƯỚNG DẪN THANH TOÁN
Các AC bấm vào đây để lấy thông tin chuyển khoản : https://forms.gle/znZ9VUWBTtzS6BN38

Sau khi chuyển khoảng các bạn sẽ được cung cấp hướng dẫn đầy đủ.



HƯỚNG DẪN HỌC NHÓM ZALO CÙNG BEL NGUYỄN

Hướng Dẫn Thực Hành Tại Nhóm

1) Cách tham gia
Mỗi ngày Bel sẽ đăng một bài học, các bạn, các anh, chị chỉ cần chủ động học theo hướng dẫn một cách nghiêm túc là được. Có bất kỳ thắc mắc gì xin nhắn tin trực tiếp cho Bel Nguyễn.

2) Góp ý thắc mắc yêu cầu:
Các bạn muốn Bel làm về nội dung gì xin điền vào Form một cách cụ thể, ví dụ như "phân biệt can và could, phân biệt say và tell", cách dùng của từ help, can, require…

Mọi người xin điền vào Form sau: https://docs.google.com/forms/d/1vuXzur7TUdyuQF2YW09Q8V6222RJxksSJ68oebM4S1k/viewform?edit_requested=true

3) Lưu ý khi tham gia nhóm.
Vì nhóm số lượng đông để tránh tình trạng tin nhắn báo liên tục nên Bel xin để chế độ chỉ mình Quản Trị Viên mới được đăng bài, mọi người vui lòng tắt thông báo để tránh ảnh hưởng công việc và bật lại khi cần.

Nếu có bất kỳ câu hỏi gì liên quan tới các bài học, xin mọi người cứ nhắn tin trực tiếp cho Bel nhé ạ.

CÁCH GHI NGÀY THÁNG TRONG TIẾNG ANH

 

Cách Ghi Ngày, Tháng, năm trong tiếng Anh

Cách ghi ngày tháng để nộp bài:

Thứ tự cách viết như sau: Thứ, tháng ngày, năm

Mẫu dưới đây:

Sunday, June 1st, 2019 (chủ nhật, ngày 1 tháng 6 năm 2019)

Saturday, February 2nd, 2019 (thứ 7, ngày 2 tháng 2 năm 2019)

Wednesday, December 3rd, 2019 (thứ 4, ngày 3 tháng 12 năm 2019)

Tuesday, September 4th, 2019 (chủ nhật, ngày 1 tháng 9 năm 2019)

Cách ghi thứ ngày trong tiếng Anh

- Monday: thứ 2, viết tắt = MON

- Tuesday: thứ 3, viết tắt = TUE

- Wednesday: thứ 4, viết tắt = WED

- Thursday: thứ 5, viết tắt = THU

- Friday: thứ 6, viết tắt = FRI

- Saturday: thứ 7, viết tắt = SAT

- Sunday: chủ nhật, viết tắt = SUN

Cách ghi tháng trong Tiếng Anh.

- January: tháng 1, viết tắt = Jan

- February: tháng 2, viết tắt = Feb

- March: tháng 3, viết tắt = Mar

- April: tháng 4, viết tắt = Apr

- May: tháng 5, không viết tắt

- June: tháng 6, viết tắt Jun.

- July: tháng 7, Jul.

- August: tháng 8, viết tắt = Aug

- September: tháng 9, viết tắt = Sept

- October: tháng 10, viết tắt = Oct

- November: tháng 11, viết tắt = Nov

- December: tháng 12, viết tắt = Dec

 

Liên Từ

CÁC LIÊN TỪ THÔNG DỤNG

both A and B 
(cả/ vừa A và B)
either A or B 
(hoặc A hoặc B - một trong hai)
neither A nor B 
(cả A và B đều không - không cái này không cái kia)
not only A but also B
(không những A mà còn B)
 
Các liên từ thường dùng để nối 2 mệnh đề
(conj = )
While - trong khi
as soon as - ngay khi
before - trước khi
Prior to - trước, trước khi
after - sau khi
as - khi 
as if - như thể
as though - cứ như là, làm như thể
when - khi mà
until - cho đến khi, trước khi
since - từ khi, kể từ khi
once - một khi, khi
if - nếu, một khi
Because - bởi vì
as a result of  - do, do hậu quả của...
Due to - do, do bởi
owing to = because of = bởi vì
Although =  though  - mặc dù
even though - dù là
so that - để mà, với kết quả là (common)
in order that - để mà (formal)
Despite = in spite of - mặc dù
Unless - nếu không, trừ khi
provided (that) = providing (that) = if  - với điều kiện là, miễn là
as long as - miễn là
In case: phòng khi, trong trường hợp
Whereas - trái lại, mặc dù, trong khi
Whether - liệu (có)
As - bởi vì
Since - bởi vì
During - trong, trong suốt
By - trước (mấy giờ)
Since - kể từ khi
By the time - lúc, vào lúc, khi
Upon: khi, vào lúc, trong khoảng, trong lúc
 whenever - bất cứ khi nào

ĐƯợc dịch bởi: GIA SƯ TIẾNG ANH BEL NGUYỄN
fACEBOOK: https://www.facebook.com/belnguyen2018/

Động Danh Từ

Xem video tại đây
https://youtu.be/ymntHbBQeQA


1. Động danh từ (danh động từ) - (gerund)

Được hình thành bằng cách thêm đuôi "ing" vào động từ.
smoking, travelling, swimming, fishing...

2. Chức năng
a) Làm chủ ngữ trong câu
Smoking is not allowed in this building.
Swimming is great exercise.

b) Đứng sau giới từ (in, at, on...)
I am interested in learning English.
I am good at playing sports.

c) Theo sau một số các động từ nhất định
(tân ngữ trực tiếp của động từ)
(like, love, hate, spend, stop...)
I like cooking
I hate making mistakes

d) Làm tân ngữ của câu (bổ ngữ cho chủ ngữ)
My favorite activity is reading.
My passion is playing the guitar

e) Nó còn được sử dụng trong các câu tiếp diễn.
I am learning English
She is cooking

Ngoài ra còn nhiều chức năng khác, nhưng mình soạn tài liệu chủ yếu dành cho các bạn đang học tiếng Anh giao tiếp, nên sẽ không đi quá sâu vào ngữ pháp.

Mình là Gia Sư Bel Nguyễn
Facebook: https://www.facebook.com/belnguyen2018/

Xem video tại đây
https://youtu.be/ymntHbBQeQA


1. Động danh từ (danh động từ) - (gerund)

Được hình thành bằng cách thêm đuôi "ing" vào động từ.
smoking, travelling, swimming, fishing...

2. Chức năng
a) Làm chủ ngữ trong câu
Smoking is not allowed in this building.
Swimming is great exercise.

b) Đứng sau giới từ (in, at, on...)
I am interested in learning English.
I am good at playing sports.

c) Theo sau một số các động từ nhất định
(tân ngữ trực tiếp của động từ)
(like, love, hate, spend, stop...)
I like cooking
I hate making mistakes

d) Làm tân ngữ của câu (bổ ngữ cho chủ ngữ)
My favorite activity is reading.
My passion is playing the guitar

e) Nó còn được sử dụng trong các câu tiếp diễn.
I am learning English
She is cooking

Ngoài ra còn nhiều chức năng khác, nhưng mình soạn tài liệu chủ yếu dành cho các bạn đang học tiếng Anh giao tiếp, nên sẽ không đi quá sâu vào ngữ pháp.

Mình là Gia Sư Bel Nguyễn
Facebook: https://www.facebook.com/belnguyen2018/