TẠI SAO NÊN CHO TRẺ HỌC NGOẠI NGỮ SỚM?

học tiếng anh sớm

TẠI SAO NÊN CHO TRẺ HỌC NGOẠI NGỮ SỚM?

Chào anh chị, em là Bel Nguyễn là gia sư tiếng Anh giao tiếp, nay viết một bài chia sẽ cho các anh chị phụ huynh muốn định hướng cho các mầm non tương lai.

Em từ thời cấp 3 đã chán ngấy môn tiếng Anh rồi, vì chẳng biết học để làm gì nên chỉ học để đối phó lên lớp thôi. Tùy nhiên, khi bước lên năm nhất năm hai đại học, em thường ra công viên 23-9 tại quận 1 để tham gia các câu lạc bộ Guitar, và cơ duyên học ngoại ngữ bắt đầu từ đây.

Chẳng là ra ngoài công viên Em có kết được vài người bạn, anh chị cùng đam mê, lúc đang ngồi chơi đàn với nhau thì có mấy anh Tây đến bắt chuyện xin đàn hát chung, thế là mấy đứa bạn cùng chơi với Em bắn tiếng Anh như gió với người nước ngoài, em thì ngồi nghĩ thầm trong bụng rằng: "mình là sinh viên mà đến mỗi câu "how are you?" còn không dám nói thật là xấu hổ", nhìn xung quanh thì một cậu bé cũng biết nói, mấy cô chú bán vé số ở quận 1 cũng biết giao tiếp, mà bản thân là sinh viên mà lại không nói được một câu, thế là em đã quyết tâm học tiếng Anh.

Sau một thời gian học em nhận ra được rất nhiều bài học, tiếng Anh không đơn thuần chỉ là một ngôn ngữ, mà nó còn là cầu nối cho em kết được nhiều bạn bè quốc tế, tiếp cận được vô số các nguồn kiến thức, văn hóa, lối sống khác nhau của nhiều quốc gia mà nếu như không học ngoại ngữ thì sẽ không biết, tiếng Anh giúp Em dễ dàng hơn khi có một công việc tốt, đến nỗi mà để có được một công việc đơn giản như phục vụ tại bùi viện cũng phải nói được tiếng Anh.

Em nhận ra được rằng không học ngoại ngữ sớm cũng là một sự thiệt thòi lớn.

Tiếng Anh có nhiều lợi ích như vậy nếu các mầm non được đầu tư từ sớm thì sau khi bước vào đời các em sẽ có thể tiếp nhận nhiều cơ hội hơn, tư duy sáng tạo hơn thậm chí là năng động hơn, và vô số các lợi ích khác nữa.

Nếu từ nhỏ các bé chỉ biết được rằng có các nghề bác sĩ, giáo viên, sửa xe.. trong khi còn vô số các ngành nghề khác mà bé chưa biết tới, thì làm sao có thể nuôi tìm được những hoài bảo lớn lao khác. Ngoại Ngữ sẽ giúp bé tiếp cận nhiều ước mơ hơn để có nhiều sự lựa chọn hơn.

Vậy nên, em tin rằng nếu quý phụ huynh gieo tư duy Ngoại Ngữ cho bé, bé sẽ tìm thấy được ước mơ.

Mong sao bài viết này sẽ tạo thêm được động lực cho các quý phụ huynh tạo động lực cho các mầm non tương lai học Ngoại Ngữ nhé ạ.

Em xin cảm ơn!

Bel Nguyễn

học tiếng anh sớm

học tiếng anh sớm

 

 

Facebook Comments Box

TỰ HỌC TIẾNG ANH MỖI NGÀY

tự học tiếng anh

 


I. TỰ HỌC TIẾNG ANH LIỆU CÓ KHẢ THI?

 

Bạn hoàn toàn có thể tự học, chỉ là vì bạn chưa tìm ra động lực hoặc lý do đủ lớn để khiến bạn có chú tâm tập trung vào việc học.

Hoặc bạn cũng đã cố gắng nhưng vẫn chưa gặt hái được bất kỳ kết quả gì. Nhưng hãy tin rằng đó chỉ là những bài học mà bạn phải trải qua, vì cho đến lần thứ 10. 000 nhà sáng chế vĩ đại Thomas Edison mới tìm đúng vật liệu làm sợi dây tóc bóng đèn. Tuy nhiên, ông ấy đã nói rằng: "Tôi chưa từng thất bại, chỉ là vì tôi đã tìm ra 9,999 cách không hoạt động". Vì thế bạn hãy quyết tâm thử lại để tìm ra tiềm năng của bản thân và chinh phục các mục tiêu còn lại phía trước nhé.

Mình sẽ giúp cho bạn biến điều không thể thành có thể nếu như bạn duy trì học tập nghiêm túc theo hướng dẫn của mình.

 

II. HÃY BẮT ĐẦU TỪ NHỮNG THỨ ĐƠN GIẢN NHẤT

Điều bạn cần làm ngay bây giờ là: 
1. Chuẩn bị 1 quyển vở 200 trang để lưu lại từ vựng và kiến thức quan trọng.
2. Duy trì tự học đều đặn mỗi ngày.
3. Hỏi những vấn đề bạn đang thắc mắc.

III. BÀI HỌC TỰ HỌC NGÀY HÔM NAY



Facebook Comments Box

Cách luyện nói tiếng Anh với kỹ thuật Shadowing từ a đến z

Shadowing là gì?

Cách luyện nói tiếng Anh với kỹ thuật Shadowing 2022

I. Kỹ thuật Shadowing là gì?

 

Nếu bạn muốn cải thiện phát âm, ngữ điệu, từ vựng và phản xạ theo cách mà người bản ngữ sử dụng tiếng Anh, thì kỹ thuật Shadowing là sự lựa chọn tuyệt vời.

 

Kỹ thuật này hiểu đơn giản là "nghe 1 đoạn video" hoặc "1 file ghi âm" bất kỳ, và lặp lại những gì speaker nói. Bạn sẽ học được cách ngắt câu, nhấn trọng âm, nối từ và phong cách nói của người bản ngữ.

 

Phương pháp này nếu bạn siêng năng, tra cứu trước khi tập, nó giúp bạn trau dồi vốn từ vựng, nói tiếng Anh sẽ trôi chảy hơn.

 

Ngoài ra nó còn giúp bạn làm quen với câu từ, cấu trúc ngữ pháp, và các mẫu câu thông dụng rất hữu ích.

 

II. Phương pháp luyện tập kỹ thuật “Shadowing”.

 

Bước 1: Các bạn lựa chon theo thứ tự từng video mà mình dẫn từ youtube dưới đây.

 

Bước 2: Xem qua trước video 1 lần để làm quen, không cần cố gắng hiểu hết cả bài, và chú ý cách mà người bản xứ phát âm cũng như biểu hiện khuôn mặt của họ trong các tình huống. (làm tốt bước này bạn sẽ nhớ từ vựng qua ngữ cảnh)

 

Bước 3: Quay 1 video hoặc ghi âm lặp lại (nhái lại) 100% những gì speaker nói, tuy nhiên bạn không nhất thiết phải nhái đúng 100%, chỉ cần tương đối là được, cái gì khó quá thì bạn nên lướt qua, theo thời gian bạn sẽ cải thiện dần.

 

Cứ sau khi speaker nói 1 câu, bạn bấm dừng lại và nói theo (nhái theo), làm như vậy liên tục cho tới khi hết video.

 

Bước 4: Đăng video của bạn lên nhóm này, để theo dõi lịch trình học và tự động viên bản thân mỗi ngày, cũng như kiếm thêm đồng đội tập luyện.

Link nhóm: https://www.facebook.com/groups/609163899252710/

Inbox zalo mình nếu có bất kỳ thắc mắc gì: 079.208.4321

II. Video hướng luyện tập theo phương pháp “Shadowing”

Tập 1:

Tập 2:

Tập 3:

Tập 4:

Tập 5:

Tập 6:

Tập 7:

Tập 8:

Tập 9:

Tập 10:

 

Facebook Comments Box

Shadowing là gì và cách tập luyện.

Shadowing là gì?

Shadowing là gì và cách tập luyện.

 

I. Shadowing là gì?

 

Nếu bạn muốn cải thiện phát âm, ngữ điệu, từ vựng và phản xạ theo cách mà người bản ngữ sử dụng tiếng Anh, thì kỹ thuật Shadowing là sự lựa chọn tuyệt vời.

Kỹ thuật này hiểu đơn giản là "nghe 1 đoạn video" hoặc "1 file ghi âm" bất kỳ, và lặp lại những gì speaker nói. Bạn sẽ học được cách ngắt câu, nhấn trọng âm, nối từ và phong cách nói của người bản ngữ.

Phương pháp này nếu bạn siêng năng, tra cứu trước khi tập, nó giúp bạn trau dồi vốn từ vựng, nói tiếng Anh sẽ trôi chảy hơn.

Ngoài ra nó còn giúp bạn làm quen với câu từ, cấu trúc ngữ pháp, và các mẫu câu thông dụng rất hữu ích.

 

II. Phương pháp luyện tập kỹ thuật “Shadowing”.

 

Bước 1:
Các bạn lựa chon theo thứ tự từng video mà mình dẫn từ youtube dưới đây.

Bước 2:
Xem qua trước video 1 lần để làm quen, không cần cố gắng hiểu hết cả bài, và chú ý cách mà người bản xứ phát âm cũng như biểu hiện khuôn mặt của họ trong các tình huống. (làm tốt bước này bạn sẽ nhớ từ vựng qua ngữ cảnh)

Bước 3:
Quay 1 video hoặc ghi âm lặp lại (nhái lại) 100% những gì speaker nói, tuy nhiên bạn không nhất thiết phải nhái đúng 100%, chỉ cần tương đối là được, cái gì khó quá thì bạn nên lướt qua, theo thời gian bạn sẽ cải thiện dần.

Cứ sau khi speaker nói 1 câu, bạn bấm dừng lại và nói theo (nhái theo), làm như vậy liên tục cho tới khi hết video.

Bước 4:
Đăng video của bạn lên nhóm này, để theo dõi lịch trình học và tự động viên bản thân mỗi ngày, cũng như kiếm thêm đồng đội tập luyện.

Link nhóm: https://www.facebook.com/groups/609163899252710/
Inbox zalo mình nếu có bất kỳ thắc mắc gì: 079.208.4321

II. Các video để luyện tập theo phương pháp “Shadowing”.

 

 

 

 

Video 1: 

Video 2:

Video 3:

Video 4:

Video 5:

Video 6:

Video 7:

Video 8:

Video 9:

Video 10:

 

Facebook Comments Box

CÁCH HỌC TỪ VỰNG HIỆU QUẢ

hoc tu vung hieu qua

CÁCH HỌC TỪ VỰNG HIỆU QUẢ.

Bài viết này sẽ giúp các bạn có được một phương pháp học hiệu quả, tuy nhiên bạn cần phải đọc từ trên xuống dưới một cách cẩn thận, nếu đọc qua loa chắc chắn bạn sẽ vẫn không biết phương pháp nào để học từ vựng hiệu quả, và lại quay về trạng thái ban đầu, mong sao bạn sẽ tiết kiệm thời gian của chính mình bằng cách đọc thật kỹ nhé.

 

I. NHỮNG BƯỚC CẦN LÀM TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU HỌC TỪ VỰNG.

 

Trước khi bắt đầu học từ vựng bạn cần phải trả lời trước giúp Bel 2 câu hỏi sau nhé:

  1. Thời điểm nào là thời điểm thích hợp để học từ vựng?
  2. Nên chọn nhóm từ vựng nào để học.


Khi nào bạn sẽ ở trong trạng thái cần từ vựng? lúc đang giao tiếp với ai đó? lúc xem một video trên youtube? lúc đọc một quyển sách?…

Mình tin rằng các trường hợp nêu trên sẽ khiến bạn muốn biết nhiều từ vựng. Vậy thời điểm thích hợp để bắt đầu học từ vựng là khi bạn đã biết "cách phát âm" rồi, và "biết cách đặt câu cơ bản, ngữ pháp cơ bản" rồi.

Vì nếu khi giao tiếp không biết cách đặt câu thì có nhiều từ vựng để làm gì? khi đọc văn bản hay xem video không có ngữ pháp nền tảng thì làm thế nào để có thể hiểu trọng vẹn nội dung văn bản.

Tất nhiên, một số bạn có thể nói rằng nói cho người khác hiểu là được rồi, không cần học ngữ pháp. Nhưng ít nhất bạn cũng phải biết chút ngữ pháp nền tảng để có thể đặt câu cơ bản chứ đúng không? hơn nữa muốn nói cho người khác hiểu bạn cũng phải phát âm một cách tương đối thì người nghe mới hiểu được. Cho nên, chúng ta nên ưu tiên học phát âm trước, sau đó học kiến thức đặt câu nên tảng, sau đó bạn có thể thoải mái học tiếng Anh. (Nếu bạn chưa biết học từ đâu thì vào đây mình tư vấn, gợi ý cho nhé https://zalo.me/g/vzhiqt860)

 

II. KẾ HOẠCH HỌC TỪ VỰNG

 

Nếu mỗi ngày bạn học 5 từ mới, 10 ngày bạn sẽ học được 50 từ, 100 ngày sẽ học được 500 từ, và 300 ngày sẽ học được 1500 từ.

Với số lượng 1500 từ là bạn có thể giao tiếp cơ bản rồi, nhưng nếu học từ vựng mà bản thân không cần, hoặc từ vựng không ai dùng tới (không thông dụng), thì thật là lãng phí thời gian.

Mình cũng có hay chia sẽ lộ trình, định hướng cho những bạn mới học, thì tùy vào mục đích mình đều hướng dẫn cho người học có thể chọn ra được nhóm từ vựng mà bản thân cần nhất. Ví dụ bạn lựa ra được 1500 từ vựng bạn cần, sắp xếp thời gian học nghiêm túc, thì trong vòng 300 ngày theo kế hoạch, số lượng từ vựng bạn có được cũng rất khá rồi và đúng trọng tâm đúng không? cho nên trước khi có 1 kế hoạch học từ vựng hiệu quả, bạn phải chọn được từ vựng mình cần học trước nhé.

Bạn thấy chia sẽ này hay không? hì mình cũng k biết có hay không nhưng mong sao mang lại được cho bạn ít góc nhìn mới, để bạn có kế hoạch học hiệu quả hơn nha, vì đây cũng chỉ là góc nhìn cá nhân của mình, có thể còn có các phương pháp tốt hơn, bạn cứ tham khảo nhé.

Vậy việc tiếp theo là tùy vào thời gian rảnh của bạn, mà bạn lên kế hoạch học từ mới sao cho hiệu quả nhé. Nhớ là nếu không kỷ luật bản thân, thì có thầy giỏi, lộ trình hay đến mấy thì cũng không mang lại kết quả gì đâu. Nếu bạn không tự kỷ luật được thì hãy học cách kỷ luật bản thân, tìm bạn đồng hành, xin lời khuyên từ người mà bạn tin tưởng nhé.

 

III. PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ VÀ HỌC TỪ VỰNG HIỆU QUẢ

 

Bước này chắc bạn đợi chờ lắm nè phải không? học mà không hiệu quả thì nản là cái chắc, nhưng không hiệu quả phải hỏi bản thân là mình đã cố gắng chưa? cố gắng đã kiên nhẫn và duy trì sự cố gắng ấy trong bao lâu rồi? cố gắng 5 ngày? 1 tuần hay 1 tháng? nếu bạn chưa cố gắng thì hãy cố gắng trước khi than phiền nhé. Sau khi đã cố gắng rồi cả tháng rồi mà vẫn không hiệu quả thì mình chỉ cần thay đổi phương pháp là được.

Để học từ vựng hiệu quả bạn nhất định phải tạo được thói quen tốt, quá trình học từ vựng phải được hình thành như là sở thích của bạn.

Ví dụ, mình có cậu bạn thích chơi game và lại cũng muốn giao tiếp với người nước ngoài, nên bạn ấy tập tành chuyển giao diện game từ ngôn ngữ từ Việt -> tiếng Anh, những tình huống lặp đi lặp lại bằng tiếng Anh thì bạn ấy tra cứu hết, những câu nói hay nói với đồng đội bạn ấy chuẩn bị hết, ngày nào cũng chơi, các tình huống ấy lặp lại nhiều lần, nhờ vậy tiếng Anh của bạn ấy càng ngày càng khá lên, mà không phải học trong áp lực, ngược lại học trong niềm vui. Mức độ hiệu quả chắc chắn là cao các bạn à, nên hãy lựa chọn phương pháp mà các bạn cảm thấy vui khi học nhé, có thể hỏi mình nếu như bạn cần có các gợi ý nhé.

Bạn mà đọc tới đây thì chắc là phải kiên nhẫn lắm, điều này nói lên việc bạn có sự quyết tâm tìm giải pháp học rồi, vậy Bel chúc bạn học từ vựng hiệu quả, và sớm giao tiếp tiếng Anh được nhé. Hẹn gặp các bạn trong những bài viết tiếp theo.

hoc tu vung hieu qua

 

Facebook Comments Box

TẠI SAO BẠN NÊN CÓ 1 LỘ TRÌNH HỌC CỤ THỂ?

TẠI SAO BẠN NÊN CÓ 1 LỘ TRÌNH HỌC CỤ THỂ?

 

Hai tuần sau tôi sẽ biết cách phát âm? 3 tháng sau tôi sẽ nắm vững kiến thức nền tảng tiếng Anh, 6 tháng tới tôi sẽ thuộc 600 từ vựng.
Bạn đã từng bắt đầu cho mục tiêu tiếng Anh của bạn với những câu hỏi như trên chưa?
Muốn thành công thì phải có suy nghĩ của người thành công, bạn muốn học tiếng Anh mà muốn có kết quả nhanh thì hãy đăng ký khóa học (học với bất kỳ ai bạn tin tưởng) hoặc có ít nhất phải có một lộ trình học cụ thể, học thì sẽ mất tiền nhưng không học bạn có thể sẽ mất nhiều hơn bạn tưởng.
Bạn có thể bỏ 5tr để có được kiến thức nền tảng trong 6 tháng, hoặc ngược lại mất "1 năm tự học" để có được kiến thức nền trong 6 tháng.
5tr và thời gian 6 tháng bạn quý cái nào hơn? Ngày xưa mình cũng từng suy nghĩ có thể tự học mọi thứ nhưng giờ thì mới ngộ ra là chính suy nghĩ đó giết chết khối lượng thời gian của mình.
Nên bạn cũng không cần kỳ vọng quá cao là sau khi học cái gì đó bạn sẽ có được 100% kết quả từ khóa học đó, nhưng dù là 70% thôi thì bạn cũng đang tiết kiệm khối lượng lớn thời gian quý giá của bản thân, đỡ mất công đi tìm hiểu, dành thời gian đó học những thứ mới mẻ hơn, làm nhiều việc hơn.
Nên nếu bạn là người biết chắc rằng tiếng Anh vô cùng quan trọng với bản thân của bạn trong tương lai thì hãy tìm cho mình 1 lộ trình học hoặc một người đi trước bạn tin tưởng nha.
Hoặc bạn nào quan tâm tới một lộ trình siêu ngon bổ rẻ thì cứ inbox mình.
Hoặc tham khảo khóa học của mình tại đây nhé

Facebook Comments Box

BẠN ĐÃ CỐ GẮNG HỌC TIẾNG ANH NHIỀU LẦN, MÀ VẪN CHƯA ĐẠT MỤC TIÊU? TẠI SAO?

Cách tự học tiếng Anh hiệu quả

BẠN ĐÃ CỐ GẮNG HỌC TIẾNG ANH NHIỀU LẦN, MÀ VẪN CHƯA ĐẠT MỤC TIÊU? TẠI SAO?

 

I. Vấn đề


"Nếu nói được tiếng Anh, lương của mình sẽ tăng gấp đôi; mình sẽ dạy tiếng Anh cho con, mình sẽ đi du lịch nước ngoài"...

Với suy nghĩ đơn giản như thế này nhiều bạn đã lao đầu vào học tiếng Anh, đụng đâu là học đó nhưng rồi sau một thời gian thì đâu lại vào đấy, tiếng Anh của mình vẫn vậy, các bạn có biết lý do vì sao không?

Chúng ta thường hành động vì nhìn thấy được đích đến tức thời nhưng chưa hình dung được hành trình mà mình sẽ và phải đi.

Hành trình cơ bản mà bạn phải trải qua để giao tiếp tiếng anh cơ bản là:


1. Biết phát âm
Vì không phát âm được thì giỏi ngữ pháp, nhiều từ vựng thì có ích gì?

2. Từ vựng 600-1000 từ vựng cơ bản
Từ vựng là một trong những yếu tố quan trọng nhất để có thể nói, nghe, đọc hiểu...

3. Phải biết hình thành những câu cơ bản.
Nói tóm gọn là phải biết cách đặt câu để duy trì cuộc hội thoại.

Và tất nhiên những kỹ năng khác nữa, nhưng bài viết này mình chỉ tóm tắt 3 trong số những yếu tố quan trọng nhất mà người học phải nắm vững trước.

Bạn thấy 3 vấn đề trên mình đề cập có quan trọng không? vậy bạn đã dành thời gian bao lâu cho việc học phát âm? đã học hết tất cả các âm trong tiếng anh chưa? Bạn đã lựa chọn được cho mình tối thiểu 600 từ cần phải học và lặp đi lặp lại hằng ngày? bạn đã biết cách đặt câu với những từ cơ bản chưa?

Nếu bạn làm được những vấn đề nêu trên thì mình tin chắc rằng bạn sẽ nói được tiếng Anh cơ bản rồi.

Nhưng mình tin chắc rằng những bạn mới học thường không biết nên học cái gì trước nên học cái gì sau? hoặc là học nhưng không biết trọng tâm của mình nên dẫn đến việc học bị lan man.

Vậy nên, nếu tiếng Anh giao tiếp là đích đến của bạn (nhất định bạn phải đạt được dù phải trả giá nào thì bạn hãy đọc tiếp nhé)

II. Phương pháp để giải quyết các vấn đề trên.

Bạn muốn ngày này năm sau mình đạt được mục đích, hay vẫn sẽ tìm hiểu phương pháp học, phân vân giữa vô số lựa chọn? nếu bạn muốn đạt mục đích thì hãy tham khảo một số gợi ý của mình nhé.

Hiện có 3 phương pháp cho các bạn tự lựa chọn để đạt được mục tiêu.

 

1. Tự học


Thường những bạn tài chính hạn hẹp, hoặc học vì sở thích có xu hướng chọn cách tự học. Vậy để tự học hiệu quả có kỹ năng nghiên cứu, tra cứu tốt, để thiết lập cho mình 1 lộ trình để theo. Bạn có thể tham khảo những người đi trước, và áp dụng theo phương pháp của họ. Cách này tuy khó nhưng cũng không phải là không có khả thi, nhưng sẽ khá tốn thời gian tìm hiểu.

 

2. Tìm một người định hướng.


Mình thấy nhiều bạn chọn cách này nhưng vẫn chưa chọn đúng cách, các bạn thường cứ tìm 1 ai đó, nhờ họ dạy cho, nhưng ít khi hỏi: "thầy dạy cho em những cái gì? lộ trình như thế nào? sau mỗi giai đoạn em sẽ đạt được điều gì?"

Các bạn thường trao trọn quyền hướng dẫn cho người hướng dẫn, nên có đôi khi các bạn không biết mình đang học cái gì. (theo kinh nghiệm thì mình nghĩ vậy, không biết có đúng không ha? 😀 )

Vậy cách đúng để sau khi chọn 1 người định hướng thì các bạn phải biết mình sẽ học những gì? trong giai đoạn thời gian bao lâu? cần nỗ lực những gì? và bạn cố gắng làm theo những gì họ định hướng, chắc chắn việc học tiếng anh giao tiếp của bạn sẽ có kết quả.

 

3. Mua một khóa học có hướng dẫn các bước từ đầu đến đuôi.

 

Cách này dành cho những bạn có khả năng tự học, biết kỷ luật bản thân, sau khi bạn có được lộ trình thì cứ chăm chỉ kiên nhẫn mỗi ngày chạy một vài bài. Cho tới khi nắm vững kiến thức nền thì bạn có thể tung tăng sáng tạo.

Cái cái mình vừa mới nghĩ ra thôi, nên mình cũng đang soạn một chương trình như vậy, để người học tự chủ động và biết rõ các bước học không bị mơ hồ và lan man.

Tất nhiên đây chỉ là những đề suất của mình, dựa trên kinh nghiệm cá nhân, có thể không phù hợp với tất cả mọi người, nhưng nếu bạn thấy đúng, và vài viết hữu ích thì xin để lại cho mình 1 trái tim và 1 bình luận nhé.

Chúc các bạn tìm được phương pháp học hiệu quả và áp dụng cho bản thân mình thật tốt nhé.

Bel Nguyễn. 
Facebook: https://www.facebook.com/belnguyen2018


Facebook Comments Box

Bài tập thì quá khứ tiếp diễn có đáp án 2022

                                                Bài tập thì quá khứ tiếp diễn

    Chào mừng mọi người đã quay trở lại với Feasibleenglish.net. Như tiêu đề thì bài biết ngày hôm nay chúng mình sẽ viết ra một số bài tập cơ bản cũng như là nâng cao một chút về thì quá khứ tiếp diễn, nào bắt đầu thôi nào. Trước khi làm bài tập, các bạn nên xem lí thuyết trước rồi mới làm bài tập nha. Bấm vào đây:👉Thì quá khứ tiếp diễn 

bài tập quá khứ tiêp diễn có đáp án

 

 

I) Bài tập cơ bản thì quá khứ tiếp diễn


Bài tập 1: hãy chọn đáp án đúng

1) At this time last year, they ................... this house.

a. build

b. was build

c. were building

d. were built

2) I called on her yesterday, she ..........a meal at that time.

a. cook

b. had cooked

c. was cooking

d. would cook

3) I........TV at 8:30 last night.

a. watch

b. was watching

c. took

d. watching

4) While she ...... a letter last night, the lights suddenly ...out.

a. was writing/went

b. wrote/ went

c. was writing/ go

d. writes/ went

5) While Malles was watching TV last night, i ....my homework.

a. am doing

b. was doing

c. had done

d. has done

6) The frying pan caught on fire while i ..............dinner yesterday.

a. have made

b. made

c. was making

d. am makeing

7) At about seven o'clock yesterday we........our homework.

a. was doing

b. are doing

c. were do

d. were doing

8) At this time last year, i .......... an English course.

a. attend

b. were attending

c. was attending

d. attended

9) At 9 p.m. last night, my younger brother .............. games online.

a. was playing

b. were playing

c. is playing

d. was play

10) At 8 o’clock yesterday evening, I ................. TV.

a. was watching

b. was watched

c. were watching

d. watched

Bài tập 2: hoàn thành các câu sau, sử dụng thì quá khứ tiếp diễn

Yessterday at 7 p.m:

1.John (send) .................... a text message to his father.

2.Laura & Jeny (have) .................... the evening tea.

3.My mom (drive) .............................. back home from work.

4.Jake (dive) ............................. into the swimming pool

5.I lost my keys when I ........................ (walk) home.

6.I saw the department stores when I .............. (sit) on the bus.

7.We .....................(not leave) when you called.

8.She ............(walk) when I called.

9.My parents (prepare) ...................dinner for us.

10.Rilly (sunbathe) ...........................on Sam Son beach.

11.I (not stay)............... in a hotel.

12.She .................(plant) trees in the garden at 4 pm yesterday.

13.My brother (water) ..........................floers in the garden.

14.She ............(paint) a picture while her mother .......... (make) a cake.

15.I go around while she ............(study).

16.She fell while she ................(clean) the windows.

17. I was watching tv while she ................(wash) the dishes yesterday.

II) BÀI TẬP NÂNG CAO THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN

Bài tập 1. Tìm các lỗi sai trong các câu sau:

A, I was play football when she called me.

B, Was you study English at 5 p.m. yesterday?

C, What was she do while her mother was making lunch?

D, Where did you went last Sunday?

E, At 7:30 yesterday evening, I was have dinner with my family.

F, She didn’t broke the flower vase. Jenny did.

G, Last week my friend and I go to the beach on the bus.

H, While I am watching TV, I heard the doorbell.

I, Ann fell asleep while she were reading the pape .

J, this time last year i am live in Brazil

K, at this time last year, i prepare for my son's birthday party.

Bài tập 2 : Hãy chọn đúng thì 1 trong 2 của các câu dưới đây:

1. I saw/ was seeing the accident when I was waiting for my friend.

2.The phone rang while I slept/ was sleeping.

3. They didn't visit/ weren't visiting their friends last summer holiday.

4. She was decorating/ decorated the cake when we came.

5. It rained/ was raining heavily last May.

5. While people were talking to each other, she listened/ was listening to music .

6. Malless was eating/ ate hamburger every weekend last month.

7. While we were walking/ were walked up the stairs, my door opened.

8. Did you watch/ were you watching the game last night?

9. Who did she dance/was she dancing with at the party last night?

10. They were watching/ watched cartoon on TV all day.

Bài tập 3: Use your own ideas to complete these sentence. Use the past continuous. (tạm dịch: Dùng ý tưởng để hoàn thành các câu dưới đây, sử dụng thì quá khứ tiếp diễn)

a) Lanny burned his hand while he was cooking dinner.
b) The doorbell rang while i............................................
c) we saw an accident while we....................................
d) Sinne fell asleep while she.........................................
e) the television was on, but nobody..............................
f) this time last year i .............in Brazil.
g) i waved to her but she ................
h) i ...............home when i met Synly
i) While Mary ..................a letter, the children ................outside
j) while i ..................... in the garden, i hurt my back.
k) The housekeeper slept in while ...............
l) He was attacked while he .....................for a bus.


III) Đáp án các bài tập thì quá khứ tiếp diễn

Bài tập 1 cơ bản thì quá khứ tiếp diễn:

1: C were building

2. C was cooking

3. B was watching

4. A was writing/went

5. B. was doing

6. C. was making

7. D. were doing

8. C was attending

9. A  was playing

10. A  was watching

ĐÁP ÁN BÀI 2 CB:

1. WAS SENDING

2. WERE HAVING

3. WAS DRIVING

4.WAS DIVING

5. WAS WALKING

6. WAS SITTING

7. WEREN'T LEAVING

8. WAS WALKING

9. WERE PREPARING

10. WAS SUNBATHING

11.  WASN'T STAYING

12. WAS PLANTING

13. WAS WATERING

14. WAS PAINTING- WAS MAKING

15.  WAS STUDYING

16. WAS CLEANING

17. WAS WASHING

Đáp án 1 nâng cao

A, play =>> playing

B, study =>> studying

C, do =>>doing

D, went =>> go

E,  have =>> having

F, broke =>>break

G, go =>> went

H, am =>> was

I, were =>> was

J, am live=>> WAS LIVING

K, prepare =>> was preparing


Đáp án bài tập 2 nâng cao:

1. saw

2. was sleeping

3. didn't visit

4. was decorating

5. rained

5. was listening to music

6. ate

7. were walking

8. Did you watch

9. did she dance

10. were watching


Đáp án bài tập 3 nâng cao:

b) The doorbell rang while i WAS TAKING A SHOWER

c ) we saw an accident while we WERE DRIVING TO WORK.

d) Sinne fell asleep while she WAS READING BOOK

e) the television was on, but nobody WAS WATCHING IT

f) this time last year i WAS LIVING in Brazil.

g) i waved to her but she WASN'T LOOKING.

h) i WAS WALKING home when i met Synly

i) While Mary WAS WRITING  a letter, the children WERE PLAYING outside.

j) while i WAS WORKING in the garden, i hurt my back.

k) The housekeeper slept in while he WAS WORKING

l) He was attacked while he WAS WAITING for a bus.

(lưu ý bài 3 nâng cao các bạn có thể làm khác nhưng vẫn phải đảm bảo đúng ngữ pháp thì quá khứ tiếp diễn!)

Cảm ơn các bạn đã xem đến hết bài viết này, chúc các bạn học tốt.

Facebook Comments Box

Cấu trúc want to, want +noun và cách dùng

want to



1. Cấu trúc với “want”


I want + N (danh từ)
Tôi muốn điều gì đó.

Khi bạn muốn nói rằng, bạn muốn điều gì đó, thì bạn chỉ cần áp dụng công thức "I want" = tôi muốn. Muốn cái gì thì bạn chỉ cần thêm cái đó vào vế đằng sau nữa là được. Ví dụ mình nói "tôi muốn một công việc mới " thì mình nói như sau: ""I want a new job". Vậy thì "a new job" là cái mình muốn, mình chỉ thêm vào cấu trúc "I want" là được.

 

Dưới đây là thêm một vài ví dụ cho các bạn.
I want some chocolate.
(Tôi muốn một ít sô cô la)
I want some new clothes.
(Tôi muốn thêm quần áo mới)
I really want a drink.
(Tôi muốn 1 ly nước)
I want some milk for breakfast.
(tôi muốn một ít sữa cho buổi sáng)
I want some more coffee.
(tôi muốn một ít cà phê)
I want a big house.
(tôi muốn một ngôi nhà to)

 

2. Cấu trúc với “want to”


S + want to + Verb
S = I you we they he she it
verb = động từ bất kỳ

 

I want to + động từ

 

I want to sleep
I want to know your name
I want to lose weight
I want to buy a new book
I want to marry yêu

 

tôi muốn đi ngủ
Tôi muốn biết tên của bạn
Tôi muốn giảm cân
Tôi muốn mua một cuốn sách mới
Tôi muốn cưới bạn

 

I want to hug you.
I want to play the guitar
I want to make a lot of money
I want to send you a letter
I want to explain to yêu

 

Tôi muốn ôm bạn.
Tôi muốn chơi guitar
Tôi muốn kiếm thật nhiều tiền
Tôi muốn gửi cho bạn một lá thư
Tôi muốn giải thích cho bạn

 

I want to get a job
(tối muốn có 1 công việc)

I want to get into shape
(tôi muốn có vóc dáng đẹp)

 

3. Cấu trúc với “want to” câu nghi vấn


Do you want to + verb
(bạn có muốn làm gì đó không?)

Do you want to learn english?
Do you want to play games?
Do you want to buy a house?
Do you want to write a book?
Do you want to join us?

 

Bạn có muốn học tiếng Anh không?
Bạn có muốn chơi game không?
Bạn có muốn mua một ngôi nhà?
Bạn có muốn viết một cuốn sách?
Bạn có muốn tham gia cùng chúng tôi không?

 

Do you want to cry?
Do you want to sing a song?
Do you want to dance?
Do you want to learn how to cook?
Do you want to improve your English?

 

Bạn có muốn khóc không?
Bạn có muốn hát một bài hát không?
Bạn muốn nhảy không?
Bạn có muốn học nấu ăn không?
Bạn muốn cải thiện trình độ tiếng Anh của mình?

Inbox Facebook mình nếu có thắc mắc nhé: https://www.facebook.com/belnguyen2018

 

 

Facebook Comments Box

Cách dùng và cấu trúc “used to”

Cấu trúc used to

 

1. Nghĩa của cụm từ “Used to” (modal verb)

 

Các bạn lưu ý để tránh bị hiểu nhầm.

Use (v), là một động từ mang nghĩa là "sử dụng". Tuy nhiên "used to" có nghĩa khác là "đã từng".

"used to" - Đã từng làm gì đó trong quá khư, nhưng bây giờ không còn làm nữa, hoặc không xảy ra nữa. Nói cách khác "dùng để nói một tình huống đã từng tồn tại trong quá khứ, nhưng bây giờ không còn tồn tại nữa".

 

Ví dụ:
I used to smoke.
(tôi đã từng hút thuốc)

Câu trên nghĩa là người nói đã từng hút thuốc trong quá khứ, nhưng bây giờ không còn hút thuốc nữa.

I used to live in Dalat
(tôi đã từng sống ở Đà Lạt)

Câu trên nghĩa là người nói đã từng sống ở Đà Lạt nhưng hiện không còn sống ở Đà Lạt nữa.

 

2. Cấu trúc hay dùng với cụm từ “used to”

 

S + Used to + verb

Trong đó:

S = các chủ ngữ, đại từ như: I you we they he she it my friend, Lan, Tuan, my parents...

Verb = động từ, các bạn lựa chọn động từ sao cho phù hợp với ý nghĩa của câu mà các bạn muốn nói nhé. Nếu không hiểu chỗ nào xin nhắn lại cho Bel Nguyễn nhé.

Lưu ý: với công thức này của "used to" chúng ta không tự ý thêm động từ to be nhé.


I used to live in Paris.
He used to work in an office.
She used to work in a factory.
She used to have long hair.
My father used to smoke.
My girlfriend used to love me a lot.
You used to smoke heavily.
I used to live in Hanoi.
My father used to smoke.
My girlfriend used to love me a lot.

Tạm dịch:
Tôi đã từng sống ở Paris.
Anh ấy đã từng làm việc trong một văn phòng.
Cô ấy từng làm việc trong một nhà máy.
Cô từng để tóc dài.
Cha tôi từng hút thuốc.
Bạn gái tôi đã từng yêu tôi rất nhiều.
Bạn đã từng hút thuốc rất nhiều.
Tôi đã từng sống ở Hà Nội.
Cha tôi từng hút thuốc.
Bạn gái tôi đã từng yêu tôi rất nhiều.

Các câu mẫu gợi ý thêm cho cụm "used to"
She used to be a teacher
They used to help us
He used to talk to Son Tung MTP
I used to learn how to speak France
Lan used to spend a lot of money.

Cô ấy từng là một giáo viên
Họ đã từng giúp chúng tôi
Anh từng nói chuyện với Sơn Tùng MTP
Tôi đã từng học cách nói tiếng Pháp
Lan đã từng tiêu rất nhiều tiền.

 


3. Cấu trúc câu phủ định và nghi vẫn với “used to”

 

Lưu ý: các bạn cần nhớ rằng đối với câu phủ định và nghi vẫn, "used to" chúng ta thay bằng "use to" là được nhé.

Bel Nguyễn sẽ viết công thức cụ thể cho các bạn áp dụng vào đặt câu ngay lập tức luôn.

Did you use to + [động từ]

Ví dụ bạn muốn nói: "bạn đã từng có bạn gái chưa?" bạn sẽ đặt như sau:

1. Did you use to have a girlfriend? -> đúng
2. DId you used to have a girlfriend? -> sai

Câu số 2 sai vì, chữ "used" trong câu phủ định và nghi vấn không cần thêm "d" nhé. (nói đơn giản vậy cho các bạn dễ hiểu, các bạn chỉ cần ghi nhớ cấu trúc vậy là được, khỏi cần bàn nhiều nhé)

Một số câu ví dụ với "used to" ở câu nghi vấn:

Did she use to have long hair?
Did she use to be your girlfriend?
Did you use to meet him?
Did you use to travel to Nha Trang
Did you use to live in Hanoi?
Did you use to get up early?
Did you use to have a girlfriend?
Did you use to go to church regularly?

Cô ấy đã từng để tóc dài à?
Cô ấy đã từng là bạn gái của bạn?
Bạn đã gặp anh ta?
Bạn đã từng đi du lịch Nha Trang?
Bạn đã từng sống ở Hà Nội?
Bạn đã từng dậy sớm (trong quá khứ)?
Bạn đã từng có bạn gái (trong quá khứ)?
Bạn đã từng đi nhà thờ (trong quá khứ)?


Một số câu ví dụ với "used to" ở câu phủ định:

S + did not + use to + [động từ]

Lưu ý với câu phủ định: chúng ta có thể dịch là "đã không từng" nhưng nghe hơi lạ đúng không, vậy nên các bạn dịch sao cho câu dễ hiểu nhất là được nhé. (chúng ta cũng ít dùng ở dạng phụ định)

He didn't use to drink beer.
(trước đây anh ấy không uống bia)

I didn't use to like her.
(tôi vốn không thích cô ấy)

I didn't use to get up early.
(tôi không quen dậy sớm)

I didn't use to have a boyfriend
(tôi chưa từng có bạn trai)

I didn't use to like animals.
(tôi chưa từng thích động vật)

 

4. Các công thức tương tự với “used to”

 

a) used to do sth (Đã từng làm gì đó ....)

I used to live in Hanoi.
My father used to smoke.
My girlfriend used to love me a lot.

Tôi đã từng sống ở Hà Nội.
Cha tôi từng hút thuốc.
Bạn gái tôi đã từng yêu tôi rất nhiều.


b) Used (adj)

be used to doing sth (đã quen làm gì đó...)

I am used to drinking a cup of water in the morning.
I am used to using Facebook every day.
I am used to watching Bel's videos.

Tôi đã quen với việc uống một cốc nước vào buổi sáng.
Tôi đã quen với việc sử dụng Facebook hàng ngày.
Tôi đã quen với việc xem video của Bel.


c) Get used to doing sth (trở nên dần quen với cái gì đó)

I get used to working late at night.
Tien gets used to drinking beer when he feels sad.
She gets used to chatting with her boyfriend at night.

Tôi quen với việc làm việc khuya.
Tiến quen uống bia khi buồn.
Cô ấy quen với việc trò chuyện với bạn trai vào ban đêm.

 

Cấu trúc used to

Cấu trúc used to

Đọc thêm bài viết đóng góp.

 

1. Used to + infinitive

Dennis quit jogging two years ago. He doesn’t jog any more.
(Dennis đã bỏ chạy bộ cách đây hai năm. Anh ấy không còn chạy bộ nữa.

 

But he used to jog. (nhưng anh ấy đã từng chạy bộ.)

 

He used to jog three miles a day. (Anh ấy đã từng chạy ba dặm mỗi ngày.)

 

“he used to jog”= Anh ấy đã chạy bộ thường xuyên trong một thời gian ở quá khứ, nhưng mà bây giờ anh ấy không còn chạy bộ nữa.

 


2. Cách dùng “used to”

 

Chúng ta dùng used to + động từ nguyên mẫu hay (infinitive) để diễn tả một sự việc, một sự kiện hay là một thói quen nào đó xảy ra thường xuyên trong quá khứ, nhưng hiện tại bây giờ thì không còn nữa.

 

Ví dụ:
I used to play soccer a lot but i don’t play as much now.
(tôi đã từng chơi đá bóng rất nhiều nhưng bây giờ thì tôi không còn chơi nhiều nữa.)

 

He used to travel a lot.
(Anh ấy đã từng du lịch rất nhiều.)



I used to talk to my father every night. These days, we hardly speak to each other.
( Tôi đã từng nói chuyện với ba của tôi mỗi buổi tối. Dạo này thì chúng tôi hiếm khi nói chuyện cùng với nhau.)

 

Ta còn dùng used to để nói về một điều trong quá khứ thì đúng nhưng bây giờ thì không:
This house is now a furniture shop. It used to be a bakery.


( ngôi nhà này bây giờ là một cửa hàng bán đồ nội thất. Nó đã từng là một tiệm bánh.)

I’ve started drinking water recently. I never used to like it before.


(Tôi mới bắt đầu uống nước lọc gần đây. Trước đây tôi chưa bao giờ thích nó cả.)



Mary used to have very long hair when she was a child.
(Mary đã từ có một mái tóc rất dài khi cô ấy còn nhỏ.)

 


3) Công thức “used to”

 

Ở thể khẳng định:
S (chủ ngữ) + Used to + Vo (động từ nguyên mẫu.)
ví dụ: I used to live in London.

Ở thể phủ định: S (chủ ngữ) + didn’t + use to + Vo (động từ nguyên mẫu)
ví dụ: I didn't use to like alcoholic drinks.

Ở thể nghi vấn: Did + S (chủ ngữ) + use to + Vo (động từ nguyên mẫu)
Ví dụ: Did you use to eat a lot candy when you were a child?

 

4) Những lưu ý nhỏ khi sử dụng công thức used to:

 

Used to do luôn đề cập đến quá khứ, không có dạng thức hiện tại. Ta không thể nói i use to do. Để nói về hiện tại bạn phải dùng thì hiện tại đơn. (simple present).

 

Câu phủ định của “Used to” ta còn có thể viết được dưới dạng là “Used not to V” thay vì “S+ didn’t + use to + V”.

 

Đừng nhầm lẫn giữa “i used to do” và “i am used to doing”. Cả cấu trúc bà ý nghĩa của chúng đều khác nhau. Dưới đây là ví dụ so sánh để cho các bạn hình dung:

 

I used to live alone. (= i lived alone in the past but i no longer live alone.) (tôi đã từng sống một mình (= tôi đã từng sống một mình trong quá khứ nhưng bây giờ tôi không còn sống một mình nữa.)

 

I am used to living alone. (= i live alone and i don’t find it strage or new because i’ve living alone for some time). (tôi đã quen sống một mình. (= tôi sống một mình và tôi không cảm thấy lạ lẫm hay mới mẻ bởi vì tôi sống một mình đã được một thời gian rồi.)

Cảm ơn các bạn đã xem đến cuối bài viết này, Chúc các bạn học tốt và hiểu bài.

Facebook Comments Box