Long dài, short ngắn, tall cao…


Long
 dài, short ngắn, tall cao

Here đây, there đó which nào, where đâu
Sentence có nghĩa là câu
Lesson bài học, rainbow cầu vồng
Husband là đức ông chồng
Daddy cha bố, please don't xin đừng
Darling tiếng gọi em cưng
Merry vui thích, cái sừng là horn

Rách rồi xài đỡ chữ torn
To sing là hát, a song một bài
Nói sai sự thật to lie
Go đi, come đến, lie nằm
Five năm, four bốn, hold cầm play chơi
One life là một cuộc đời
Happy vui sướng, laugh cười, cry kêu
Lover tạm dịch người yêu
Charming duyên dáng, mỹ miều graceful
Mặt trăng là chữ the moon

World là thế giới, sớm soon, lake hồ
Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe
Đêm night, dark tối, khổng lồ giant
Fun vui, die chết, near gần
Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn

bury có nghĩa là chôn
Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta
Xe hơi du lịch là car
Sir ngài, Lord đức, thưa bà madam


Thousand là đúng mười...trăm
Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ
Wait there đứng đó đợi chờ
Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu
Trừ ra except, deep sâu
Daughter con gái, birdge cầu, pond ao

Enter tạm dịch đi vào
Thêm for tham dự lẽ nào lại sai
Shoulder cứ dịch là vai
Writer văn sĩ, cái đài radio


A bowl là một cái tô
Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô
Máy khâu dùng tạm chữ sew
Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm

Shelter tạm dịch là hầm
Chữ shout là hét, thì thầm wishper


What time 
là hỏi mấy giờ

Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim
Gặp ông ta dịch see him
Swim 
bơi, wade lội, drown chìm chết trôi

Mountain là núi, hill đồi
Valley thung lũng, cây sồi oak tree
Tiền xin đóng học school fee
Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm

To steal tạm dịch cầm nhầm
Tẩy chay boycott, gia cầm poultry
Cattle gia súc, ong bee
Something to eat chút gì để ăn
Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng
Exam thi cử, cái bằng Licence...
Lovely có nghĩa dễ thương
Pretty xinh đẹp, thường thường so so
Lotto là chơi lô tô
Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ


Push 
thì có nghĩa đẩy, xô

Marriage đám cưới, single độc thân
Foot thì có nghĩa bàn chân
Far thì xa cách còn gần là near
Spoon có nghĩa cái thìa
Toán trừ subtract, toán chia divide

Dream có nghĩa giấc mơ
Month thì là tháng, thời giờ là time
Job thì có nghĩa việc làm
Lady phái nữ, phái nam gentleman
Close friend có nghĩa bạn thân
Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời

Fall down có nghĩa là rơi
Welcome chào đón, mời là invite
Castle được dịch lâu đài
Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe

Autumn có nghĩa mùa thu
Summer mùa hạ, nhà tù là jail (prison)
Duck là vịt pig là heo
Rich là giàu có, còn nghèo là poor
Crab 
thì có nghĩa con cua

Church nhà thờ đó, còn chùa temple


Aunt 
có nghĩa dì, cô

Chair là cái ghế, còn hồ là pool
Late là muộn, sớm là soon
Hospital bệnh viện, school là trường
Dew thì có nghĩa là sương
Happy vui vẻ, chán chường weary

Exam có nghĩa kỳ thi
Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền
Region có nghĩa là miền
Interupted gián đoạn, còn liền next to
Coins dùng chỉ những đồng xu
Còn đồng tiền giấy paper money
Here dùng để chỉ tại đây
A moment một lát, còn ngay right now
Brothers-in-law đồng hao
Farm-work đồng áng, đồng bào fellow-countryman
Narrow-minded chỉ sự nhỏ nhen
Open-handed hào phóng còn hèn là mean
Vẫn còn dùng chữ still
Kỹ năng là chứ skill khó gì
Gold là vàng, graphite than chì

Munia tên gọi chim ri
Kestrel chim cắt có gì khó đâu
Migrant kite là chú diều hâu
Warbler chim chích, hải âu petrel
Stupid có nghĩa là khờ
Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều

How many có nghĩa bao nhiêu
Too much nhiều quá, a few một vài
Right là đúng, wrong là sai
Chess là cờ tướng, đánh bài playing card
Flower 
có nghĩa là hoa

Hair là mái tóc, da là skin

Buổi sáng thì là morning 
King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng
Wander có nghĩa lang thang
Màu đỏ là red, màu vang yellow
Yes là đúng, không là no
Fast là nhanh chóng, slow chậm rì
sleep là ngủ, go là đi

Weakly ốm yếu, healthy mạnh lành
White là trắng, green là xanh
Hard là chăm chỉ, học hành study
Ngọt là sweet, kẹo candy
Butterfly là bước, bee là con ong
River có ghĩa dòng sông
Wait for có nghĩa ngóng trông, đợi chờ
Dirty có nghĩa là dơ
Bánh mì bread còn bơ butter
Bác sĩ thì là doctor
Y tá là nurse, teacher giáo viên

Mad dùng chỉ những kẻ điên
Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa
A song chỉ một bài ca
Ngôi sao dùng chữ star có liền
Firstly có nghĩa trước tiên
Silver là bạc, còn tiền money
Biscuit thì là bánh quy

Can là có thể, please vui lòng
Winter có nghĩa mùa đông
Iron là sắt còn đồng copper
Kẻ giết người là killer
Cảnh sát Police, Lawyer luật sư
Emigrate là di cư
Bưu điện post office, thư từ là mail
Follow có nghĩa đi theo
Shopping mua sắm còn sale bán hàng
Space có nghĩa không gian
Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand
Stupid có nghĩa ngu đần
Thông minh smart, equation phương trình
Television là truyền hình
Băng ghi âm là tape, chương trình program
Hear là nghe, watch là xem
Electric là điện còn lamp bóng đèn

Praise có nghĩa ngời khen
Crowd đông đúc, lấn chen hustle
Capital là thủ đô
City thành phố, local địa phương
Country có nghĩa quê hương
Field là đồng ruộng còn vười garden
Chốc lát là chữ moment
Fish là con cá, chicken gà tơ
Naive có nghĩa ngây thơ
Poet thi sĩ, great writer văn hào
Hight thì có nghĩa là cao
Wide là rộng còn chào hello
Shy mắc cỡ,coarse là thô
Go away đuổi cút, còn vồ là pounce
Poem có nghĩa là thơ
Strong khỏe mạnh, mệt phờ dog-tireded

Bầu trời thường gọi sky
Life là sự sống còn die lìa đời
Shed tears có nghĩa lệ rơi
Fulli là đủ, nửa vời halves
Ở lại dùng chữ stay
Bỏ đi là leave còn năm là lie
Tomorrow có nghĩa ngày mai
Hoa sen lotus, hoa lài jasmine
Madman có nghĩa người điên
Private có nghĩa là riêng của mình
Cảm giác là chữ feeling
Camera máy ảnh còn hình photo
Động vật là animal
Big là to lớn, little nhỏ nhoi
Elephant là con voi
Goby cá bống, cá mòi sardine

Mỏng mảnh thì là chữ thin
Cổ là chữ neck còn chin là cằm
Visit có nghĩa viếng thăm
Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi
Mouse con chuột, bat con dơi
Separate có nghĩa tách rời, chia ra
Gift thì có nghĩa món quà
Guest thì có khách, chủ nhà house owner
Bệnh ung thư là cancer
Lối ra exit, enter đi vào
Up lên, còn xuống là down
Beside bên cạnh, about khoảng chừng
Stop có nghĩa là ngừng
Ocean là biên, rừng là jungle
Silly là kẻ dại khờ
Khôn ngoan smart, đù đờ luggish

Hôn là kiss, kiss thật lâu
Pregnant để chỉ "cô dâu có bầu"
Cửa sổ là chữ window
Special đặc biệt, normal thường thôi
Lazy làm biếng quá rồi
Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon
Hứng thì cứ việc go on
Còn không, stop ta còn nghỉ ngơi.

Source: internet
Cảm ơn tác giả đã cho ra đời bài thơ tuyệt hay.

LÀM THẾ NÀO ĐỂ HỌC VÀ GHI NHỚ TỪ VỰNG ???

LÀM THẾ NÀO ĐỂ HỌC VÀ GHI NHỚ TỪ VỰNG 

 
 
Hỏi: Làm thế nào để cải thiện vốn từ vựng? 
 
- Hầu như câu trả lời sẽ là: Đọc sách, xem phim, kiếm bạn cùng nhau thực hành, lặp lại thật nhiều lần ...
Đúng như vậy, những phương pháp trên hoàn toàn giúp chúng ta tăng vốn từ vựng. Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách vận dụng những phương pháp trên để đạt được hiệu quả nhanh chóng.
Trước khi tìm hiểu các bước chi tiết, mình có 1 lưu ý cần các bạn mặc định trong đầu đó là: "Phải chủ động và luôn kiên trì mọi lúc".
 
- Vậy, bước đầu tiên cần làm là gì đây? 
 
Hãy bắt đầu với tất cả mọi thứ xảy ra xung quanh bạn.
Ví dụ: 
"Mỗi buổi sáng tôi đều đi đến công viên để thực hành tiếng Anh. Nó mất khoảng 15 phút để tôi đi đến công viên. Ở đó có rất nhiều người nước ngoài, điều đó giúp tôi có môi trường tốt để thực hành tiếng Anh. " 
 
Trong bối cảnh đó, Bạn hãy cố gắng suy nghĩ bằng tiếng Anh. 
Nếu như trong trường hợp trên, Bạn không biết từ "công viên" hoặc từ "thực hành" thì Bạn cần nhanh chóng viết nhanh từ đó vào sổ tay hoặc ghi chú ở điện thoại và liệt kê ra tất cả những từ mà Bạn gặp trong suốt cả ngày. Cho đến cuối ngày Bạn sẽ thu thập được 1 danh sách từ vựng gắn liền với cuộc sống thường nhật của bạn. 
 
Cụ thể là: 
1. thực hành?
2. foreigner: người nước ngoài ( Chưa biết cách phát âm)
3. môi trường?
4. 
5. 
....
 
 
Bằng cách này, Bạn đang luyện cho bộ não của bạn quen dần với việc suy nghĩ mọi thứ bằng tiếng Anh.
Vậy, trong danh sách mà Bạn liệt kê sẽ có 2 nhóm từ:
+ Nhóm 1: Từ vựng mới.
+ Nhóm 2: Từ vựng đã gặp qua nhưng chưa biết cách phát âm.
 
- Bước 2: 
Sau khi đã có 1 danh sách từ vựng mà bạn đã thu thập trong suốt cả ngày, Thì Bạn sẽ bắt tay vào học. 
 
Đối với Nhóm 1 thì cần thêm 1 bước đó là bạn lần lượt sử dụng Google dịch và tìm từ vựng đó bằng tiếng Anh ( thực hành -> practise/ môi trường -> environment...) 
 
 Tiếp theo là, Bạn dùng bất cứ 1 Trang Từ điển như là Oxford hoặc Cambridge để tra nghĩa và phiên âm quốc tế rồi phát âm theo. Cuối cùng, bạn sẽ có 1 Danh sách Từ Vựng hoàn chỉnh như dưới đây: 
 
1. practise /ˈpræktɪs/ (v) thực hành
2. foreigner /ˈfɒrənə(r)/ (n) người nước ngoài
3. environment /ɪnˈvaɪrənmənt/ (n) môi trường
4. 
5. 

Mình có chuẩn bị Video mô phỏng cách thức học tại đây nhé:
https://www.youtube.com/watch?v=RUUGiRYvknU&t=321s
 
Và Bạn hoàn toàn áp dụng Cách thức học Từ Vựng này cho tất cả các phương pháp: đọc sách, xem phim, nghe nhạc .... Cuối cùng thì Bạn phải biến nó thành thói quen mỗi ngày thì các từ vựng mới sẽ được khắc sâu trong tâm trí bạn. 
 
- Đến đây thì các Bạn sẽ thắc mắc rằng: " Nếu Từ Điển không có loa đọc mẫu, thì làm sao phát âm được khi chỉ có phần phiên âm?" 
 
Mình mạnh dạn mời các Bạn tham khỏa Khóa học  “THỬ THÁCH 45 VIDEOS”.
 
+ Khóa học này dựa trên giáo trình học phát âm chính thống (theo chuẩn Oxford) và Bạn sẽ được tương tác với Quản trị viên trong suốt quá trình hoàn thành Khóa học “THỬ THÁCH 45 VIDEOS”. 
+ Khóa học này sẽ diễn ra trong khoảng 20 – 40 ngày. Các bạn sẽ được thử thách làm 45 videos, trong đó bao gồm toàn bộ các âm trong tiếng Anh.
+ Mục đích sau khóa học có thể tự phân tích và phát âm mà không cần sự hướng dẫn của người khác, có khả năng tự học.
+ Đặc biệt sẽ được sửa phát âm cho tới khi đúng thì thôi, và được gọi điện hỗ trợ trực tiếp trong suốt quá trình học cho tới khi hoàn thành.
+ Đừng ngần ngại và liên hệ Bel Nguyễn để được Tư vấn Khóa Học miễn phí nhé!
 
 ---- 
Sử dụng Tài liệu xin trích rõ nguồn.
“Bài viết được tạo bởi Mia Nguyễn thuộc FeasiBLE ENGLISH
 



Tặng Bạn 3 THÓI QUEN HẰNG NGÀY để GIỎI tiếng Anh hơn!

  3 THÓI QUEN HẰNG NGÀY ĐỂ GIỎI TIẾNG ANH HƠN




1. VIẾT
- Việc luyện Viết mỗi ngày có 1 số lợi ích tuyệt vời. Đây là cách giúp bạn ghi nhớ từ vựng rất lâu. 
- Dĩ nhiên, mình không khuyến khích bạn viết cả 1 bài luận dài, Bạn chỉ cần viết ra suy nghĩ của bạn, viết status hoặc 1 vài ý tưởng ngắn mà trong đó phải sử dụng những từ vựng mà bạn mới gặp. Hãy tin mình đi, Bạn sẽ cảm nhận được điều tuyệt vời khi mà trình độ tiếng Anh của bạn sẽ tiến bộ vào 1 ngày không xa.
 
2. HỌC PHÁT ÂM
 
- Phần lớn chúng ta đều bắt đầu tiếp xúc với tiếng Anh từ những năm tháng học phổ thông. Song, khi vào Đại học nhưng vẫn không giao tiếp được tiếng Anh đã trở thành chuyện không của riêng một ai. 
Lại nói thêm rằng mặc dù nhiều bạn có kỹ năng ngữ pháp và từ vựng vô cùng vững chắc nhưng lại khó khăn trong việc giao tiếp.
Vậy thì lí do là ở đâu? Bạn thấy đó, Khi học tiếng Anh ở trường thì tiêu chí mà chúng ta được hướng đến đó là đạt được điểm thật cao trong các kì thi, cho nên việc giao tiếp đã không phải là trọng tâm tại thời điểm đó. 
- Tuy nhiên trong thực tế, Tiếng Anh là 1 ngôn ngữ toàn cầu thì mục đích chính của việc học ngôn ngữ đó chính là sử dụng và để giao tiếp với mọi người. Nhưng tại sao nói mãi mà  đối phương vẫn không hiểu mình nói điều gì? 
Đó là bởi vì, Ta phát âm chưa đúng nên dẫn đến gặp khó khăn Nghe-Hiểu trong giao tiếp, bởi vì đối phương không thể nghe được những gì mà ta đang truyền tải. 
Cho nên, Bạn cần phải Phát âm đúng thì khi đó mới có thể Nghe hiểu và Nói đủ tốt thì chắc chắn rằng cuộc hội thoại được diễn ra trơn tru và thoải mái hơn.
 Vì vậy, Bạn cần tập thói quen Học và Sử dụng đúng PHÁT ÂM  ngay hôm nay bởi vì nó rất quan trọng. Chắc chắn rằng Bạn nên học IPA (Bảng chữ cái phiên âm Quốc tế). Học IPA cho phép Bạn phát âm chính xác từng từ trong tiếng Anh.
Nếu Bạn chưa bao giờ nghe nói về IPA trước đây thì mời Bạn tham khảo Khóa học“THỬ THÁCH 45 VIDEOS”.
 
+ Khóa học này dựa trên giáo trình học phát âm chính thống (theo chuẩn Oxford) và Bạn sẽ được tương tác với Quản trị viên trong suốt quá trình hoàn thành Khóa học “THỬ THÁCH 45 VIDEOS”. 
+ Khóa học này sẽ diễn ra trong khoảng 20 – 40 ngày. Các bạn sẽ được thử thách làm 45 videos, trong đó bao gồm toàn bộ các âm trong tiếng Anh.
+ Mục đích sau khóa học có thể tự phân tích và phát âm mà không cần sự hướng dẫn của người khác, có khả năng tự học.
+ Đặc biệt sẽ được sửa phát âm cho tới khi đúng thì thôi, và được gọi điện hỗ trợ trực tiếp trong suốt quá trình học cho tới khi hoàn thành.
+ Đừng ngần ngại và liên hệ Bel Nguyễn để được Tư vấn Khóa Học miễn phí nhé!
 
 
 
3. CHỦ ĐỘNG TIẾP THU TIẾNG ANH MỖI NGÀY
 
- Thông thường các Bạn phải đối mặt với việc không còn thời gian dành cho việc học tiếng Anh sau 1 ngày học tập và làm việc căng thẳng. Dần lâu thì mong muốn chinh phục của chúng ta sẽ bị sao nhãn.
 - Giờ đây, Mình sẽ chia sẻ 1 mẹo giúp các Bạn tìm ra khung giờ học tiếng Anh lý tưởng mỗi ngày. Đó chính là,  Bạn sẽ tận dụng "những khoảng thời gian chết" của 1 hoạt động cố định mỗi ngày ví dụ như (trong lúc ngồi xe buýt, trong lúc tắm, trong lúc ăn sáng, trong lúc lái xe...). 
- Vậy, Học gì trong khoảng thời gian đó? 
Hãy Nghe 1 podcast hoặc Xem 1 bộ phim hoặc bất kì 1 Video nào trên Youtube, Đọc 1 cuốn sách ... Và thực tế thì Bạn hoàn toàn kết hợp những thể loại trên trong 1 tuần bằng cách Đọc sách vào thứ 2, Nghe 1 bài nhạc vào thứ 4 ...
 - Vấn đề là Hãy tìm thứ gì đó mà bạn quan tâm và kích thích bạn vì bạn cần phải mong đợi để làm điều đó mỗi ngày. Lúc đó, Nó sẽ không cho Bạn cảm giác phải học tiếng Anh mỗi ngày. 
- Điều đó giúp Bạn biến nó thành 1 phần của thói quen , Đừng quên viết lại những từ vựng mới và tra cứu lại sau đó. 
- Cuối cùng, Mình gửi tặng Bạn 1 số Kênh Youtube mà Bạn có thể lựa chọn Chủ đề yêu thích tại đây nhé: http://feasibleenglish.net/tuyetchieuluyennghe/
 
 

________

Sử dụng Tài liệu xin trích rõ nguồn.
“Bài viết được tạo bởi Mia Nguyễn thuộc FeasiBLE ENGLISH

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…
Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi
Website: http://feasibleenglish.net/
Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018

2 BƯỚC LUYỆN NGHE GIÚP TẠM BIỆT “NGHE HOÀI KHÔNG HIỂU” (chắc chắn thành công)

2 BƯỚC LUYỆN NGHE GIÚP TẠM BIỆT "NGHE HOÀI KHÔNG HIỂU" (chắc chắn thành công) 




- Phần lớn khi được hỏi: "Trong quá trình học tiếng Anh thì kĩ năng nào là trở ngại của bạn?" thì câu trả lời đó là: "Listening Skill".
 - Và dĩ nhiên, các Bạn sẽ trải qua cảm giác mà : Vì sao nghe hoài mà không hiểu, Nghe mãi mà không ra .... 
- Vậy, điều cần thiết mà Bạn phải làm đó là "Tìm ra nguyên nhân và cách khắc phục vấn đề trên". 

1. TẠI SAO NGHE KHÔNG HIỂU TIẾNG ANH?

- Nguyên nhân mà mình sắp chia sẻ dưới đây cũng chính là trải nghiệm học tiếng Anh của bản thân mình, hãy cùng xem Bạn có mắc phải giống mình không nhé!

+ Chúng ta cùng nhìn lại ở đây: 1 đứa bé để giao tiếp được cơ bản thì trước tiên đứa bé đó NGHE trước  từ môi trường sống xung quanh, rồi mới bập bẹ NÓI.
Sau đó đến độ tuổi đi học thì sẽ được học bảng chữ cái rồi ráp vần lại ( luyện ĐỌC - VIẾT song song) thì ngôn ngữ của các bé dần được hình thành 1 cách rất tự nhiên.

+ Vậy, tại sao khi chúng ta mới bắt đầu tiếp xúc với tiếng Anh thì lại được cho VIẾT những từ vựng mới (bao gồm nghĩa) và giáo viên sẽ đọc mẫu rồi chúng ta Lặp Lại (ĐỌC), Kiểu học này chỉ giúp chúng ta có thể đọc và biết nghĩa của từ đó thôi, Với cách học này sẽ khiến cho bạn có sự phụ thuộc vào giọng đọc mẫu của giáo viên mỗi khi gặp từ vựng mới, dẫn đến việc không biết phát âm từ đó như thế nào (NÓI) và hậu quả cuối cùng là "Trời ơi, Sao nghe mãi mà không hiểu" (NGHE).

- Đến đây thì mình nghĩ rằng cũng có 1 số bạn đang học tiếng Anh cũng mắc phải tương tự. Vậy hãy cùng mình tìm cách khắc phục hiệu quả nhé. 

2. GIẢI PHÁP GIÚP BẠN CẢI THIỆN KĨ NĂNG NGHE

a. Bước 1: "HỌC PHÁT ÂM" 
-  Bất cứ ngôn ngữ nào cũng đều có quy luật phát âm cả, hãy xem:

+ Trong tiếng Việt thì có các thanh điệu (ngang, sắc, hỏi, ngã nặng, huyền). Thanh điệu có tác dụng thay đổi nghĩa của 1 đơn vị ngôn ngữ. 
Ví dụ: canh, cành, cạnh, cảnh, cánh ... 

+ Trong tiếng Anh cũng vậy: mặc dù không có thanh điệu nhưng Bạn bắt buộc phải phát âm âm đuôi chính xác. Bạn không phát âm âm đuôi thì người nghe sẽ không hiểu Bạn đang nói đến từ nào.
Ví dụ: fine /faɪn/ (khỏe), five /faɪv/ (số 5), fight /faɪt/ (đấu tranh) ... 

- Đó là tất cả những chia sẻ chân thật của mình, tóm lại là nếu Bạn muốn "nghe - nói" được tiếng Anh thì điều trước tiên hết là Bạn hãy học cách Phát Âm. 
- Vậy, học Phát Âm từ đâu? Dĩ nhiên là Học Bảng IPA (Bảng phiên âm quốc tế) Mình chắc chắn 1 điều với các Bạn rằng: "Học 1 lần và Hoàn toàn tự biết cách phát âm bất cứ Từ vựng mới về sau sẽ gặp trong quá trình chinh phục tiếng Anh của Bạn". 

- Còn đây: là khoá học mình đề xuất cho bạn, chương trình này dựa trên giáo trình học phát âm chính thống (theo chuẩn Oxford) và Bạn sẽ được tương tác với Quản trị viên trong quá trình hoàn thành Khóa học "THỬ THÁCH 45 VIDEOS"
+ Khóa học này sẽ diễn ra trong khoảng 20 – 40 ngày. Các bạn sẽ được thử thách làm 45 videos, trong đó bao gồm toàn bộ các âm trong tiếng Anh.
+ Mục đích sau khóa học có thể tự phân tích và phát âm mà không cần sự hướng dẫn của người khác, có khả năng tự học.
+ Đặc biệt sẽ được sửa phát âm cho tới khi đúng thì thôi, và được gọi điện hỗ trợ trực tiếp trong suốt quá trình học cho tới khi hoàn thành.
+ Đừng ngần ngại và liên hệ Bel Nguyễn để được Tư vấn Khóa Học miễn phí nhé!

- Hãy dành vỏn vẹn 1 tháng chỉ để học phát âm tiếng Anh, tin mình đi, bạn sẽ đi nhanh hơn rất nhiều nếu hoàn thiện nền tảng phát âm 1 cách bài bản. 

b. Bước 2: "THỰC HÀNH LUYỆN NGHE TRONG NGỮ CẢNH THỰC TẾ".

- "Ngữ cảnh thực tế" là gì và ở đâu? 

+ "Thực tế" là những điều diễn ra trong đời sống hằng ngày, từ ngữ trong văn nói mang tính tự nhiên và đa dạng: sẽ có các từ lóng, tiếng địa phương, khẩu ngữ, thán từ ... 
+ Dĩ nhiên nếu có môi trường gặp gỡ người bản ngữ thì quá thuận lợi trong việc tiếp xúc với các Ngữ cảnh thực tế. Nhưng Bạn yên tâm, bởi vì Bạn sẽ hoàn toàn cải thiện được kĩ năng NGHE bằng việc tiếp cận các Ngữ cảnh thực tế trong các Show truyền hình thực tế, các bộ phim, các bài hát, kênh tin tức thời sự ...
- Mình gửi tặng các Bạn 1 số Kênh Luyện Nghe đáp ứng những yếu tố bên trên nhằm giúp các bạn trong việc cải thiện kĩ năng Listening tại đây nhé: 

http://feasibleenglish.net/5kenhyoutubecophude/

________

Sử dụng Tài liệu xin trích rõ nguồn.
“Bài viết được tạo bởi Mia Nguyễn thuộc FeasiBLE ENGLISH

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…
Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi
Website: http://feasibleenglish.net/
Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018












5 KÊNH YOUTUBE LUYỆN TIẾNG ANH HIỆU QUẢ CÓ PHỤ ĐỀ

5 KÊNH YOUTUBE LUYỆN TIẾNG ANH HIỆU QUẢ CÓ PHỤ ĐỀ 


1. English Speeches
   - Các bài thuyết trình của diễn giả có sub tiếng Anh
   - Link: https://www.youtube.com/c/EnglishSpeeches/featured

2. What's inside? 
   - Kênh này dành cho những bạn thích khám phá với những đồ vật ngẫu nhiên được cắt ra để xem sự thật thú vị bên trong nó.
  - Quá bổ ích vì Bạn được cải thiện tiếng Anh thông qua sub có sẵn nhé.
  - Link: https://www.youtube.com/c/WhatsInside/featured

3. Smarrter EveryDay
    - Khám phá thế giới tại nhà!
    - Link: https://www.youtube.com/c/smartereveryday/featured 

4. Anglo-Link
   - Ngườn tài liệu tuyệt vời cho Bạn nào đang cần luyện Ngữ pháp tiếng Anh.
   - Link: https://www.youtube.com/c/AngloLinkEnglish/featured 

5. FeasiBLE ENGLISH
  - Chuỗi Video hướng dẫn học tiếng Anh từ con số 0.
  - Link: https://www.youtube.com/watch?v=DLKD2CV6kmc

===> 
Chào Bạn! Bên mình có hỗ trợ những Bạn muốn học tiếng Anh từ con số 0 thông qua
“KHÓA PHÁT ÂM THỬ THÁCH 45 VIDEOS”,
– Khóa học này sẽ diễn ra trong khoảng 20 – 40 ngày. Các bạn sẽ được thử thách làm 45 videos, trong đó bao gồm toàn bộ các âm trong tiếng Anh.
– Mục đích sau khóa học có thể tự phân tích và phát âm mà không cần sự hướng dẫn của người khác, có khả năng tự học.
– Đặc biệt sẽ được sửa phát âm cho tới khi đúng thì thôi, và được gọi điện hỗ trợ trực tiếp trong suốt quá trình học cho tới khi hoàn thành.

 – Đừng ngần ngại và liên hệ Bel Nguyễn để được Tư vấn Khóa Học miễn phí nhé! 
 ———
Sử dụng Tài liệu xin trích rõ nguồn.
“Bài viết được tạo bởi Mia Nguyễn thuộc FeasiBLE ENGLISH

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…
Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi
Website: http://feasibleenglish.net/
Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018 






DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC (Uncountable Nouns)

DANH TỪ KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC (Uncountable Nouns)

1. HÌNH THỨC:
DT Không Đếm Được là danh từ chỉ những sự vật trừu tượng có tính chất không thể tách rời không sử dụng số đếm trực tiếp lên chính nó được mà phải đếm trên dụng cụ chứa đựng hoặc đơn vị đo lường.
   
- Ví dụ, Ta không thể đếm " one water (1 nước), two water (2 nước), ten water (10 nước)" 
âz 
 Ta chỉ có thể đếm " a bottle of water (1 chai nước), two glasses of water (2 ly nước),
ten litres of water (10 lít nước)".
 
-  Dưới đây là một số danh từ không đếm được:

furniture, wine , information, advice,  news, happiness, electricity, money, butter ....

 

2. CÁCH DÙNG:

a. DT Không Đếm Được được dùng như DT số ít, luôn được chia ở hình thức số ít

-> Hãy xem thêm 1 vài Ví dụ dưới đây: 

- This information is very precious.

(Thông tin này rất quý)

- Your behavior makes me angry.
(Cư xử của bạn làm tôi giận quá)

- The scenery is magnificent.
(Phong cảnh thật tráng lệ)
 
 
b. DT Không Đếm Được Không sử dụng với A/AN. Mà sử dụng với 1 đơn vị đo lường khác
Ta thường dùng theo cấu trúc này: "( A + something OF + DT KĐĐ)"
 

-> Hãy xem thêm 1 vài Ví dụ dưới đây: 

- Can you provide a piece of information about that event? 
(Bạn có thể cung cấp 1 ít thông tin về sự kiện đó không?)
 
- It is hard to change old patterns of behavior.
(Thật là khó để thay đổi những khuôn mẫu hành vi cũ) 
 
- Let me give you a piece of advice.
( Để tôi gửi bạn 1 lời khuyên)
 
c. Ta sử dụng "much, some, any, a little" với DT Không Đếm Được
 
-> Hãy xem thêm 1 vài Ví dụ dưới đây: 
 
- We will need a little background information.
(Chúng ta sẽ cần 1 ít thông tin nền)
 
- Can you give me any information about this writer?
(Bạn có thể gửi tôi bất cứ thông tin nào về tác giả này không?)
 
- Our teacher gives us some good advice on how to prepare for the exam. 

(Giáo viên của chúng tôi cho chúng tôi 1 số lời khuyên hữu ích về việc chuẩn bị cho kì thi)

 

 
3. MỘT VÀI ĐƠN VỊ ĐƠN LƯỜNG TRONG TIẾNG ANH: 
- a bowl of rice/noodles: 1 chén cơm/1 chén mì
- a glass of wine: 1 ly rượu
- a cup of tea: 1 ly trà
- a can of beer: 1 lon bia
- a bunch of banana/ grapes: 1 nải chuối / 1 chùm nho
- a head of lettuce: 1 cây xà lách
- a bag of flour: 1 túi bột mì 
- a box of cereal: 1 hộp ngũ cốc 
- a bottle of juice drink: 1 chai nước ép hoa quả 
- a loaf of bread: 1 ổ bánh mì
- a piece of cake: 1 miếng bánh
- a slice of pizza: 1 lát pizza
- a roll of tape: 1 cuộn băng dính
- a drop of oil: 1 giọt dầu 
- a jar of honey: 1 hủ mật ong
- a spoon of sugar: 1 muỗng đường
- a bar of chocolate 1 thanh sô-cô-la
...
__________________________________________
Lưu ý: Ta thêm "S hoặc ES" vào Đơn Vị Đo Lường nếu số lượng nhiều hơn 1.
_______________________________________________________________________________
 
- I eat a bowl of cereal every morning. 
(Tôi ăn 1 chén ngũ cốc mỗi sáng)
 
- It is convenient to heat up two bowls of soup in the microwave. 
(Thật là tiện lợi khi hâm nóng cả 2 chén súp trong lò vi sóng)
 
- Let's have a glass of wine with dinner.
(Chúng ta cùng uống 1 ly rượu cho bữa tối nhé)
 
- Two glasses of lemonade, please.
(Làm ơn cho tôi 2 ly nước chanh nhé) 
 
- Would you like a cup of coffee?
(Bạn có muốn một tách cà phê không?)
 
- My father always has a biscuit and a cup of tea at bedtime.
(Ba tôi luôn ăn một cái bánh quy và uống một tách trà trước khi đi ngủ.)
 
- I cut my finger on a piece of broken glass.
(Tay tôi bị cửa trên 1 mảnh kính vỡ) 
 
- Don't forget to buy a bag of flour and two cans of beer when you go shopping.
( Đừng quên mua một bao bột và hai lon bia khi đi mua sắm.)
 
- She left a bunch of keys in her car. 

(Cô ấy để quên chùm chìa khóa trong xe)
===

"Bài viết được tạo bởi Mia Nguyễn thuộc FeasiBLE ENGLISH".
===>
– Bên mình có hỗ trợ những Bạn muốn học tiếng Anh từ con số 0 thì mời Bạn tham khảo
KHÓA PHÁT ÂM THỬ THÁCH 45 VIDEOS,
- Khóa học này sẽ diễn ra trong khoảng 20 – 40 ngày. Các bạn sẽ được thử thách làm 45 videos, trong đó bao gồm toàn bộ các âm trong tiếng Anh.
- Mục đích sau khóa học có thể tự phân tích và phát âm mà không cần sự hướng dẫn của người khác, có khả năng tự học.
- Đặc biệt sẽ được sửa phát âm cho tới khi đúng thì thôi, và được gọi điện hỗ trợ trực tiếp trong suốt quá trình học cho tới khi hoàn thành.

 – Đừng ngần ngại và liên hệ Bel Nguyễn để được Tư vấn Khóa Học miễn phí nhé! 

 

---------

Sử dụng Tài liệu xin trích rõ nguồn.
“Bài viết được tạo bởi Mia Nguyễn thuộc FeasiBLE ENGLISH

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018 

 

 

SỐ ÍT, SỐ NHIỀU

SỐ ÍT, SỐ NHIỀU VÀ ỨNG DỤNG CỦA NÓ TRONG GIAO TIẾP.

 

Số ít và số nhiều tại sao các bạn cần phải học, học để làm cái gì, nếu không biết đến cả mục đích học, mà đi học tràn lan thì sẽ gây tốn thời gian, công sức đổi lại và thậm chí còn gây chán nản thứ ngôn ngữ tuyệt vời này.

Sau bài viết này của Bel, mong rằng các bạn sẽ hiểu rõ công dụng của số ít và số nhiều, để ứng dụng nó vào trong giao tiếp được nhé.

Để hiểu rõ hơn, các bạn xem các câu dưới đây, câu nào đúng, câu nào sai, để các bạn hiểu được lý do tại sao phải học số ít, số nhiều nhé, rồi sau đó chúng ta vào đề. Các bạn tự trả lời xem sao ha!

How many times do I have to tell you?
How many time do I have to tell you?

I read book
I read a book
I read books

Chúng ta sẽ bắt đầu đi sâu vào chủ đề cùng mình là gia sư Bel Nguyễn nhé!

Để hiểu được số ít và số nhiều, và ứng dụng của nó trong giao tiếp các bạn cần hiểu rõ về các đại từ (personal pronouns) sau:

I, we - Ngôi thứ nhất (người nói)
You - Ngôi thứ hai (người nghe)
He, she, it - Ngôi thứ 3 số ít (người, vật được nói tới)
They - ngôi thứ 3 số nhiều.

Lưu ý: I và you, là hai đại từ đặc biệt, được chia động từ giống như các chủ ngữ số nhiều (we, they...), mặc dù khi chúng ta sử dụng "I và you" đều chỉ về một người. Vậy chúng ta cùng làm bài tập nhỏ, để hiểu rõ hơn nhé.

Bài Tập: tronng các từ sau đây, từ nào là số ít, từ nào là số nhiều:

Bel, David, Lan, Kim, The cat, They, Lan and Minh, My parents, The children, The men, The women, The pizza, The weather, The prime minister, The tiger, The police, my car, your girlfriend, the poor, Hung and Lan, her siblings, our relatives, their houses, his father, the rich, the women, the men, its tails, her cats, the homeless, this book, these friends, the mice, the blue car, the red dress.The board of directors, one of my students, the poor, the rich, the police, My cars, your girlfriend, Hung and Tuan, My siblings, his relatives, our house, my father, her bike, his computers, their pens.

 

Bel sẽ giải thích cụ thể hơn, số ít là gì, số nhiều là gì để các Bạn làm bài trên nhé:
Các danh từ có thể đóng vai trò làm chủ ngữ:

a) Số ít (Singular)
Man, woman, person
The news, maths, physics..

Định Nghĩa: là các danh từ chỉ được sử dụng ở số ít, cho dù từ đó kết thúc là "s"

b) Số nhiều (Plural)
Men, women, people, glasses, pants...

Định Nghĩa: là các danh từ có dạng số nhiều, luôn được hiểu là từ hai người hoặc hai vật trở lên.


b) Danh từ đếm được (Plural nouns)
Lan and Dung, My parents...
Questions, friends, problems...

Những từ trên đều là danh từ số nhiều, đề cấp tới 2 hay nhiều cá thể (người, vật)

c) Danh từ không đếm được (Uncountable noun)
Water, experience, time...

Định nghĩa: là không thể đếm 1, 2, 3 được, mà chỉ có thể đếm bằng các phương tiện/ cách khác.

 

Vậy các bạn biết số ít số nhiều đề làm gì. Để gia sư Bel Nguyễn chia sẽ cho các bạn nhé. Nhưng cũng muốn gửi cho các bạn thông điệp này: "biết mà không dùng được, xem như không biết" nên hãy cố gắng biết cách dùng của nó nhé.

 

Danh từ số ít, danh từ số nhiều, biết để làm gì?

Nó có nhiều công dụng, hôm nay các bạn học để biết cách sử dụng các từ sau: much, little, many, few, a lot of...

 

Much + danh từ không đếm được
Ví dụ: much money, much experience, much traffic...

 

Little + danh từ không đếm được
Ví dụ: Little money, little energy, water...

 

Few + Danh từ số nhiều (Plural nouns)
Few cars, few things...

 

Many + Danh từ số nhiều (Plural nouns)
Ví dụ: Many friends, many years...

 

A lot of hay Lots of + danh từ không đếm được và danh từ số nhiều.
Ví dụ: questions, problems, friends, time, water...

 

Some + Danh từ không đếm được và danh từ đếm được.
Music, milk, books...

 

Giờ thì bạn hiểu công dụng về số ít và số nhiều rồi phải không, bây giờ đến lượt bạn đó, hãy tập đặt câu với các từ trên để có thể sử dụng được trong giao tiếp nhé.


Mình là Gia Sư Bel Nguyễn.
https://www.facebook.com/belnguyen2018/

Được biên soạn bởi Bel Nguyễn. (sử dụng xin trích rõ nguồn ạ!)

Tính Từ Sở Hữu (possessive pronouns)

Tính Từ Sở Hữu:

1. Tính Từ Sở Hữu Trong Tiếng Anh:
Định nghĩa: Nghe cái từ "tính từ sở hữu" sao mà khó hiểu quá phải không? các bạn chỉ cần hiểu đơn giản là nó dùng để chỉ về sự sở hữu, sự thuộc về ai đó.

Ví dụ:
My book -> sách của tôi (thuộc về tôi)
Your friend -> bạn của bạn
Our photos -> những tấm ảnh của chúng ta
Their pens -> bút của họ
His money -> tiền của anh ấy
Her dog -> con cún của cô ấy
its tail -> cái đuôi của nó (con động vật nào đó)

Tính từ sở hữu cái mà bạn cần nhớ nhất là nó đứng trước danh từ. Hay nói cách khác là bên trái các danh từ. Ví dụ như các tính từ sở hữu trên my, your, our, their, his, her, its đều đứng trước các danh từ book, friend, photos, pens, money, dog, tail.

Để nhớ có bao gồm những tính từ sở hữu nào thì Bel gửi cho các bạn cái mẹo này. Các bạn chỉ cần nhớ các đại từ sau là có thể suy ra được các tính từ sở hữu:

I (tôi), you (bạn), we (chúng ta), they (họ), he (anh ấy), she cô ấy, it (nó).

I -> my (của tôi)
You -> your (của bạn)
We -> our (của chúng tôi)
They -> their (của họ)
He -> his (của anh ấy)
She -> her (của cô ấy)
It -> its (của nó)

Thật dễ nhớ các tính từ sở hữu phải không các Bạn. Tuy nhiên có một lưu ý nhỏ nhé:

It's # its => hai cái này khác nhau hoàn toàn nhé các Bạn
it's = it is => S + to be
its = của nó (khác với "it is" ạ)


2. Sở hữu cách trong tiếng anh 

Sở hữu cách: (Possessive ’s)
 
Is that Lan's book? => đó có phải là sách của Lan không
 
Trong câu trên, "Lan" là chủ sở hữu, "book" là cái được sở hữu, dấu phẩy [ ' ] là dấu hiệu cho biết đó là "sở hữu cách".
 
Đối với chủ sở hữu số ít, thì chỉ cần 's
Eg: Lan's book = sách của Lan
Nhưng đối với chủ ngữ số nhiều, chỉ cần dấu ' là đủ
Eg. The boys' books 
 
Còn đối với các chủ sở hữu là DANH TỪ BẤT QUY TẮC, thì thêm 's bình thường.
Eg. the children's books
 
Ngoài ra, sở hữu cách còn được sử dụng với thời gian như:
Eg:
yesterday's meeting 
today's paper
today's technology 
 
 
the house window => đúng
the house’s window => sai
 
the kitchen table => đúng
the kitchen’s table => sai


Được biên soạn bởi Bel Nguyễn
https://www.facebook.com/belnguyen2018/

Sử dụng xin trích rõ nguồn, cảm ơn ạ!

 

TUYỆT CHIÊU LUYỆN NGHE TIẾNG ANH THẦN THÁNH 2021

TUYỆT CHIÊU LUYỆN NGHE TIẾNG ANH THẦN THÁNH 2021 


 
- Chắc hẳn chúng ta đã có đôi lần bật Video lên để nghe tiếng Anh, Nhưng chỉ nghe được 5' thì cảm hứng lại tụt đi, chán nản và cố gắng thêm 1 chút nữa thì đầu óc lại bay cao bay xa ở tận đâu luôn rồi và không thể tập trung được nữa. 
- Vậy, nếu Bạn đang găp phải tình trạng trên thì giải pháp được đưa ra là
"Nghe những chủ đề mà bạn thích" 
 
- Và Bạn có từng nghe rằng "Nếu bạn làm những gì bạn yêu thích, bạn sẽ không bao giờ nghĩ là mình đang phải làm việc".
 
+ Chúng ta thường thấy rằng trẻ con có thể chạy nhảy, nô đùa hàng giờ liền mà không chịu nghỉ ngơi trong khi ông bà, ba mẹ thì đã mệt nhoài.
+ Thời học sinh ai đã từng  nghiện chơi game mà đến mức quên cả giờ giấc chưa nhỉ?
+ Hay là những bạn nam yêu thích xem những trận bóng đá đến thâu đêm. 
+ Còn mình thì sau 1 ngày dài học tập và làm việc căng thẳng thì mình trở về với căn bếp và xắn tay vào nấu nướng những món mình thích sẽ giúp mình được thư giãn và tiếp thêm năng lượng.
 
-> Và đúng vậy, cá nhân mình tâm đắt với câu nói đấy, còn các Bạn thì có đồng tình với mình không? 
 
- Kĩ năng Listening là 1 đoạn đường dài đòi hỏi chúng ta kiên trì, do đó Bạn nên thoải mái lựa chọn nội dung yêu thích để mà khơi gợi niềm vui thích trong quá trình luyện nghe, tránh nghe những nội dung mà không hứng thú sẽ dễ gây sự nhàm chán, bỏ cuộc. 
 
- Tất nhiên mình đã áp dụng phương châm đó vào việc luyện phần Listening, cụ thể là mình lựa chọn những Channel mà phù hơp với những sở thích của mình. 
- Bạn yên tâm vì internet là nguồn tài liệu vô tận bạn có thể tìm thấy MỌI THỨ yêu thích. 
- Sau đây, mình sẽ gợi ý 1 vài Channel theo Chủ đề để các Bạn có thể lựa chọn và luyện tập mỗi ngày và mình hi vọng khi đó các Bạn sẽ tập trung luyện nghe đến mức quên cả thời gian và không thấy gò bó nhé. 
Như vậy thì Bạn vừa được xem những điều bạn thích vừa tăng khả năng Listening rồi.
 
- CĐ âm nhạc: 
 
- CĐ nấu ăn thì có: 
 
- CĐ kinh doanh:   
 
- CĐ giải trí: 
 
- CĐ phiêu lưu mạo hiểm:
 
- CĐ làm đẹp:
+ Hướng dẫn trang điểm Michelle Phan 
+ Thời trang Fashion Mumblr 
 
 
- CĐ du lịch: 
+ Fun For Louis 

- Những nguồn tài liệu mình chia sẻ bên trên sẽ phù hợp với những Bạn đang ở mức căn bản và đang bước vào giao đoạn cải thiện kĩ năng Listening. 

- Tuy nhiên, Với những Bạn muốn học tiếng Anh từ con số 0 thì mời Bạn tham khảo “KHÓA PHÁT ÂM THỬ THÁCH 45 VIDEOS”,
Khóa học này sẽ diễn ra trong khoảng 20 – 40 ngày. Các bạn sẽ được thử thách làm 45 videos, trong đó bao gồm toàn bộ các âm trong tiếng Anh. Mục đích sau khóa học có thể tự phân tích và phát âm mà không cần sự hướng dẫn của người khác, có khả năng tự học.
Đặc biệt sẽ được sửa phát âm cho tới khi đúng thì thôi, và được gọi điện hỗ trợ trực tiếp trong suốt quá trình học cho tới khi hoàn thành.
 
 – Đừng ngần ngại và liên hệ Bel Nguyễn để được Tư vấn Khóa Học miễn phí nhé! 
 
______

Sử dụng Tài liệu xin trích rõ nguồn.
“Bài viết được tạo bởi Mia Nguyễn thuộc FeasiBLE ENGLISH“

 

Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: http://feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018