Vị Trí Của Tính Từ Trong Câu

Phần 2:


IV. Tính từ đi theo sau một số cấu trúc.

1. Cấu trúc với động từ "make":

Cấu trúc: Make something/sb + tính từ (adj)
Ví dụ:
Music makes me happy.
(âm nhạc khiến tôi hạnh phúc)

He made me angry.
(Anh ấy khiến tôi tức giận)

The news made her very happy.
(Tin tức đó khiến cô ấy rất vui)

Lưu ý: news (uncountable), new (mới) # news (tin tức)

2. Cấu trúc với động từ "find"
"Find" trong các trường hợp dưới đây, các bạn có thể dịch là: thấy, nhận thấy, cho rằng

Cấu trúc: Find sth/sb + tính từ

I found the book very interesting.
(Tôi thấy quyển sách này thật thú vị)

I found this bed very comfortable.
(tôi thấy chiếc giường này thật thoải mái)

I found it hard to understand.
(tôi thấy nó thật khó hiểu)

3. Tính từ theo sau một số các "Động Từ Nối (Linking verbs)"
Ví dụ như: feel, look, seem, taste, smell, get, become…

Cấu trúc: Chủ ngữ + Linking verbs + tính từ

Ví dụ:
I am feeling comfortable.
(Tôi đang cảm thấy rất thoài mái)

You look tired. You should go to bed.
(Bạn trông mệt mỏi quá ha, nên đi ngủ đi)

You seem happy.
(Bạn trông có vẻ hạnh phúc nhỉ)

The soup tastes salty.
(món canh có vị mặn)

That soup smells delicious.
(Món canh đó có mùi thơm ngon thật)

I’m getting tired now.
(Giờ Tôi đang rất mệt)

It became more difficult.
(nó trở nên khó khăn hơn nhiều)

4. Theo sau động từ "keep"

I could not keep silent any longer.
(Tôi không thể tiếp tục im lặng được nữa)

She is struggling to keep awake.
(Cô ấy đang gắng sức để giữ tỉnh táo)

V. Đứng sau các đại từ bất định (Indefinite Pronouns)

Một số đại từ bất định thường gặp: everybody, nobody, nothing…

There’s nothing wrong with this machine
(không có gì sai với cái máy này)

Don't do anything stupid.
(đừng làm điều gì ngu ngốc)


Biên soạn bởi Gia Sư Bel Nguyễn. 
https://www.facebook.com/belnguyen2018/

DỪNG HỌC TIẾNG ANH ĐI NẾU BẠN CÒN NGẠI VÀ SỢ

DỪNG HỌC TIẾNG ANH ĐI NẾU BẠN CÒN NGẠI VÀ SỢ

năng lượng học tiếng Anh của bạn từ đâu đến- một công việc lương cao- nói chuyện với tây- đi du học, đi du lịch
Đây là những điều bạn muốn.


Ai đó làm tổn thương bạn, các bạn có muốn trả thù không ai đó ăn trộm máy tính, xe cộ - bạn có tức khônghay ai đó đốt nhà bạn, bạn đứng đó để cho người ta đốt nhà bạn à?


Cái gì cũng muốn làm, nhưng mà làm lại sợ => Nghịch Lý
Mình cũng vậy, mình cũng đã từng sợ, hơn 2 năm mình ra công viên, nói câu nào mình cũng sợ sai, người khác nói sai tè le họ cũng chẳng sợ, mình sợ hỏi người ta nói mình ngu


Mình học cho mình mà lại bắt người khác làm cái này làm cái kia
Nếu bạn còn chần chừ thì mãi mãi bạn cũng chẳng biết được năng lực thực sự của Bạn
Cái gì cũng muốn làm, nhưng mà làm lại sợ => Nghịch Lý


Mình cũng vậy, mình cũng đã từng sợ, hơn 2 năm mình ra công viên, nói câu nào mình cũng sợ sai, người khác nói sai tè le họ cũng chẳng sợ, mình sợ hỏi người ta nói mình ngu

Phát Âm Có Quan Trọng? Tại Sao Phải Học Phát Âm Trước.

PHÁT ÂM KHÔNG QUAN TRỌNG??



Cho tới tận bây giờ mình vẫn không hiểu tại sao, khi còn học ở cấp 1, 2, 3 chúng ta không được đào tạo phát âm tiếng Anh một cách bài bản ngay từ ban đầu, thậm chí lên tới đại học chúng ta vẫn được yêu cầu đạt TOEIC 500-650 trước khi ra trường... phải chăng là do phát âm không quan trọng, nên chúng ta chỉ được đào tạo bằng phương pháp truyền thống là nghe người khác đọc và bắt chước; Nhưng nếu là nghe và bắt chước thì điều kiện cần và đủ là người hướng dẫn phải hoặc là người bản ngữ, hoặc là có khả năng đọc đúng chứ?

Khác với tiếng Việt, tiếng Anh không có quy tắc phát âm, (nếu có thì rất phức tạp, cần phải nhớ rất nhiều công thức, dấu hiệu để phân biệt và phát âm chính xác). Trên thực tế, người bản ngữ cũng không phát âm được nhiều từ dù đó là ngôn ngữ mẹ đẻ của họ. 

Sau hơn 2 năm mình vất vả tự học tiếng Anh ở công viên 23/9 (gần Bến Thành, HCM) mình mới biết được rằng để phát âm chính xác trong tiếng Anh chúng ta chỉ cần thuần phục bảng IPA (​International Phonetic Alphabet), nó vô cùng quan trọng ấy thế mà mình đã không biết đến nó từ trước.

Vì nó vô cùng quan trọng, nên trong quá trình gia sư cho bất kỳ ai, mình cũng ưu tiên hướng dẫn bảng phiên âm IPA trước, nhưng giá như các bạn ấy đã tự học như mình, tốn rất rất nhiều thời gian học phát âm không hiểu quả cho tới khi biết đến IPA, thì các bạn ấy sẽ biết được "sức mạnh và tầm quan trọng" của bảng phiên âm này. 

Tuy nhiên, khoảng chưa đầy 1 tháng sau khi học, hầu hết các bạn ấy đã nắm rõ bảng phiên âm quốc tế, biết cách đọc, phân tích, hiểu về ngữ điệu, trọng âm, âm đuôi và tự tin phát âm không cần sự hướng dẫn từ người khác nữa, nhưng không còn quan tâm tới việc cải thiện nhuần nhuyễn kỹ năng phát âm nhiều mấy nữa. (hầu hết, không phải toàn bộ)
Một sự thật chắc chắn chúng ta cần phải hiểu là, để giao tiếp thì kỹ năng phát âm sẽ gắn liền với chúng ta suốt một hành trình dài, thậm chí cả đời, nên cần được liên tục cải thiện. Nếu cứ chủ quan biết rồi mà không tiếp tục luyện thì sẽ ra sao?

Về cơ bản, phát âm tiếng Anh cũng không khó, nếu chúng ta biết cách và nghiêm túc luyện tập. Lời khuyên của mình với các bạn mới học là hãy nên tập trung học phát âm thật cẩn thận, lựa chọn nguồn chuẩn để học theo, hoặc tốt nhất tìm 1 người tin tưởng thân quen của các bạn, nói họ sửa sai cho thời gian đầu, để tránh đi vào vết xe đổ như mình. Muốn tiết kiệm tiền đi học nhưng thật ra là đang lãng phí, lý ra chỉ mất 1 tháng để học cách phát âm thế mà mình lại mất tới 2 nắm... Nếu thời gian có thể quay lại mình sẽ lên các trang nước ngoài học, hoặc là tìm kiếm một gia sư và luyện tập thật nghiêm túc, thì tiếng Anh của mình chắc sẽ được cải thiện hơn rất nhiều. 

Để tự học thì cũng khá khó, nhưng ít nhất là khi đọc tới đây bạn đã biết mình cần phải học gì rồi phải không, hãy đi và tìm hiểu về IPA ngay, nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian, tiền bạc và tăng tốc để sớm đạt được kết quả. Ai đó nói rằng học phát âm không quan trọng, nói người ta hiểu là được thì cũng đúng, nếu mục tiêu của bạn chỉ là đi du lịch hoặc giao lưu vài câu. Nhưng nếu là học để làm việc, định cư, xin việc, du học thì bạn đừng chần chừ nữa, học IPA ngay trước khi quá muộn. 

Chúc các bạn sớm thành công trên con đường học tiếng Anh của mình.
 

Gia Sư Tiếng Anh Bel Nguyễn.
Facebook: https://www.facebook.com/belnguyen2018/



Present Continuous (Thì hiện tại tiếp diễn)

 
Xét ví dụ sau: 
1. Tôi đang uống một ly nước
2. Tôi uống một ly nước.
 
Câu 1 và 2 khác nhau ở điểm nào? câu 1 có chữ "đang" nói về hành động đang diễn ra, còn câu 2 thì chỉ nói đến việc tôi uống nước chứ không có ám chỉ hành động đó đang diễn ra tại thời điểm nói.
 
Vậy chữ "đang" này được biểu hiện như thế nào trong tiếng Anh?
 
Tôi đang uống một ly nước  = I am drinking a cup of water.
"đang"    = am + ing 
 
Vậy: "am + ing" của câu trên được hiểu là chữ "đang" trong tiếng việt. 
 
Các bạn thử xét 2 ví dụ sau xem, chữ ĐANG được biểu hiện thành chữ nào trong 2 câu dưới đây: 
 
1. We are learning English.
2. He is playing the guitar.
 
Nếu các bạn có câu trả lời thì các bạn đã hiểu được công dụng của thì "hiện tại tiếp diễn" rồi đó.
 

Vậy chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn đơn giản là để mô tả những hành động đang xảy ra trong giao tiếp. Khác với tiếng Việt chỉ dùng 1 chữ "đang" thì tiếng Anh lại dùng "be + Verb-ing" trong đó Be là động từ "to be (am, is, are)" tùy theo chủ ngữ, còn động từ thì phải thêm đuôi ING phía sau nó.

 
 
Mình có 2 ví dụ, các bạn cùng đọc kỹ giúp mình nhé.
 
Ví dụ 1:
Tôi đang uống một ly nước
Tôi uống một ly nước.
 
Các bạn xem, hai câu trên có điểm gì khác nhau. Chắc các bạn sẽ có đáp án rồi phải không, điểm khác nhau của 2 câu trên là có từ "đang" đúng không.
 
Từ "đang" ở câu trên sử dụng để nói về một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.  
 
Ví dụ 2: 
Tôi đang đọc một quyển sách.
Tôi đọc một quyển sách.
 
Hai câu này cũng khác nhau mỗi chữ "đang", nhưng câu "Tôi đang đọc một quyển sách." khác với câu "Tôi đang uống một ly nước" ở điểm nào các bạn có biết không?
 
Câu "Tôi đang đọc sách" áp chỉ rằng tôi đang ở trong quá trình đọc một quyển sách, hành động này chưa kết thúc hẵn.
 

Trên đây là 2 cách dùng cơ bản mà các bạn nhất định phải hiểu và thuộc, nếu đọc tới đây mà vẫn không hiểu Bel đang nói gì, thì các bạn nhắn tin trực tiếp qua Bel, để được Bel giải đáp nhé, đây là Facebook của Bel: https://www.facebook.com/belnguyen2018/

 
 
I. Khẳng Định
 
S + am/ is/ are + V-ing
 
Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ
 
am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
 
V-ing: là động từ theo sau bởi “–ing”
 
Eg. I am playing football with my friends.
(Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi)
Trong câu trên: I = chủ ngữ, am = to be, và động từ "play" mình thêm đuôi "ing" thành "playing".
 
Các bạn tham khảo một số ví dụ sau: 
 
She is cooking with her mother.
(Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
 
 We are learning English now.
(Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)
 
I am listening to music at the moment.
(Lúc này tôi đang nghe nhạc.)
 
My sister is working now.
(Chị gái tôi đang làm việc.)
 
They are doing their homework.
(Họ đang làm bài tập về nhà)
 
He is going out with his friend.
(Anh ấy đang đi chơi cùng bạn của anh ấy)
 
 She is walking to school at the moment.
(Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.)
 
II. Phủ Định
 
S + am/ is/ are + not + V-ing
 
Khác với câu khẳng định, câu phủ định có "not" được dịch là "không cái gì đó"
 
Examples:
I am not playing football with my friends.
(Tôi đang không chơi bóng đá với bạn của tôi.)
 
She is not cooking with her mother.
(Cô ấy đang không nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
 
We are not learning English.
(Chúng tôi đang không học Tiếng Anh.)
 
I am not listening to music at the moment.
(Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)
 
My sister is not working now.
(Chị gái tôi đang không làm việc.)
 
You are not doing your homework
(Bạn đang không làm bài tập về nhà)
 
He is not going out with you.
(Anh ấy đang đi chơi cùng bạn)
 
She is not walking to school.
(Lúc này cô ấy đang không đi bộ tới trường.)
 
III. Nghi Vấn (câu hỏi)
 
Am/ Is/ Are + S + V-ing ?
 
Câu nghi vấn chúng ta sử dụng để hỏi ai đó có đang làm gì không, lưu ý đặc biệt của câu nghi vẫn là động từ "to be" sẽ đứng trước các chủ ngữ. Các bạn xem các ví dụ dưới đây giúp Bel nhé.
 
Examples:
 
Are you playing football with your friends?.
(Có phải bạn đang chơi bóng đá với bạn của bạn không?)
 
Is she cooking with her mother.
(có phải cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
 
Are we learning English.
(có phải chúng tôi đang học Tiếng Anh.)
 
Is he listening to music at the moment?
(có phải Lúc này anh ấy đang nghe nhạc?)
 
Is your sister working now?
(có phải chị gái của bạn đang làm việc không.)
 
Are you doing your homework?
(Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)
 
Is he going out with you?
(Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)
 
Are we learning English now?.
(có phải bây giờ chúng tôi đang học tiếng Anh không?)
 
Is she walking to school at the moment?.

(có phải Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.)

 
 
Ngoài việc hiểu cách dùng và cấu trúc ra, các bạn nhất định phải nhớ các dấu hiệu này để sử dụng để làm bài tập hoặc diễn tả câu một cách rõ ràng hơn về thời điểm xảy ra hành động giúp Bel nhé!
 
I. Trong câu có các cụm từ chỉ thời gian như:
– Now: bây giờ
– Right now: Ngay bây giờ
– At the moment: lúc này
– At present: hiện tại
– At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)
 
II. Trong câu có các động từ như:
– Look! (Nhìn kìa!)
– Listen! (Hãy nghe này!)
– Keep silent! (Hãy im lặng)
 
Examples:
Now my sister is going shopping with my mother.
(Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.)
 
Look! She is coming.
(Nhìn kia! Cố ấy.)
 
Listen! Someone is crying.
(Nghe này! Ai đó đang khóc.)
 
Keep silent! They are taking the exam.

(Hãy im lặng! Họ đang làm bài kiểm tra)

 
 
Cách thêm "ing" vào động từ:
1. Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”: Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ: 
write – writing 
type – typing 
come – coming
 
2. Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.
Ví dụ: 
see - seeing
agree - agreeing
guarantee - guaranteeing
 
3. Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM, Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
Ví dụ: 
stop – stopping 
get – getting 
put – putting
 
Chú ý:
Các trường hợp ngoại lệ:
begin – beginning
prefer – preferring permit – permitting
 
3. Với động từ tận cùng là “ie”
– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ: 
lie – lying 
die – dying
 
Mặc dù lý thuyết là như vậy, nhưng Bel Nguyễn chỉ muốn các bạn nhớ nhất cách biểu hiện chữ "đang" là "to be + Ving", các dấu hiệu nhận biết và 2 cách dùng cơ bản nhất mà Bel đã đề cập ở trên là được. 
 
Cố gắng học để xài được chứ không nên học nhiều lý thuyết quá sẽ bị tẩu hỏa nhập ma nhé các Bạn. Mong các bạn sau khi đọc bài viết này, sẽ hiểu rõ được thông điệp của mình là: "thà học ít mà dùng được ít cũng được" còn hơn là "học nhiều mà không dùng được cái gì". 
 
Chúc các bạn một ngày thật vui vẻ, mình là Gia Sư Tiếng Anh Bel Nguyễn.
 
Bài viết bởi Bel Nguyễn, sử dụng xin trích rõ nguồn. 
 


 
Xét ví dụ sau: 
1. Tôi đang uống một ly nước
2. Tôi uống một ly nước.
 
Câu 1 và 2 khác nhau ở điểm nào? câu 1 có chữ "đang" nói về hành động đang diễn ra, còn câu 2 thì chỉ nói đến việc tôi uống nước chứ không có ám chỉ hành động đó đang diễn ra tại thời điểm nói.
 
Vậy chữ "đang" này được biểu hiện như thế nào trong tiếng Anh?
 
Tôi đang uống một ly nước  = I am drinking a cup of water.
"đang"    = am + ing 
 
Vậy: "am + ing" của câu trên được hiểu là chữ "đang" trong tiếng việt. 
 
Các bạn thử xét 2 ví dụ sau xem, chữ ĐANG được biểu hiện thành chữ nào trong 2 câu dưới đây: 
 
1. We are learning English.
2. He is playing the guitar.
 
Nếu các bạn có câu trả lời thì các bạn đã hiểu được công dụng của thì "hiện tại tiếp diễn" rồi đó.
 

Vậy chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn đơn giản là để mô tả những hành động đang xảy ra trong giao tiếp. Khác với tiếng Việt chỉ dùng 1 chữ "đang" thì tiếng Anh lại dùng "be + Verb-ing" trong đó Be là động từ "to be (am, is, are)" tùy theo chủ ngữ, còn động từ thì phải thêm đuôi ING phía sau nó.

 
 
Mình có 2 ví dụ, các bạn cùng đọc kỹ giúp mình nhé.
 
Ví dụ 1:
Tôi đang uống một ly nước
Tôi uống một ly nước.
 
Các bạn xem, hai câu trên có điểm gì khác nhau. Chắc các bạn sẽ có đáp án rồi phải không, điểm khác nhau của 2 câu trên là có từ "đang" đúng không.
 
Từ "đang" ở câu trên sử dụng để nói về một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.  
 
Ví dụ 2: 
Tôi đang đọc một quyển sách.
Tôi đọc một quyển sách.
 
Hai câu này cũng khác nhau mỗi chữ "đang", nhưng câu "Tôi đang đọc một quyển sách." khác với câu "Tôi đang uống một ly nước" ở điểm nào các bạn có biết không?
 
Câu "Tôi đang đọc sách" áp chỉ rằng tôi đang ở trong quá trình đọc một quyển sách, hành động này chưa kết thúc hẵn.
 

Trên đây là 2 cách dùng cơ bản mà các bạn nhất định phải hiểu và thuộc, nếu đọc tới đây mà vẫn không hiểu Bel đang nói gì, thì các bạn nhắn tin trực tiếp qua Bel, để được Bel giải đáp nhé, đây là Facebook của Bel: https://www.facebook.com/belnguyen2018/

 
 
I. Khẳng Định
 
S + am/ is/ are + V-ing
 
Trong đó:
S (subject): Chủ ngữ
 
am/ is/ are: là 3 dạng của động từ “to be”
 
V-ing: là động từ theo sau bởi “–ing”
 
Eg. I am playing football with my friends.
(Tôi đang chơi bóng đá với bạn của tôi)
Trong câu trên: I = chủ ngữ, am = to be, và động từ "play" mình thêm đuôi "ing" thành "playing".
 
Các bạn tham khảo một số ví dụ sau: 
 
She is cooking with her mother.
(Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
 
 We are learning English now.
(Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)
 
I am listening to music at the moment.
(Lúc này tôi đang nghe nhạc.)
 
My sister is working now.
(Chị gái tôi đang làm việc.)
 
They are doing their homework.
(Họ đang làm bài tập về nhà)
 
He is going out with his friend.
(Anh ấy đang đi chơi cùng bạn của anh ấy)
 
 She is walking to school at the moment.
(Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.)
 
II. Phủ Định
 
S + am/ is/ are + not + V-ing
 
Khác với câu khẳng định, câu phủ định có "not" được dịch là "không cái gì đó"
 
Examples:
I am not playing football with my friends.
(Tôi đang không chơi bóng đá với bạn của tôi.)
 
She is not cooking with her mother.
(Cô ấy đang không nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
 
We are not learning English.
(Chúng tôi đang không học Tiếng Anh.)
 
I am not listening to music at the moment.
(Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)
 
My sister is not working now.
(Chị gái tôi đang không làm việc.)
 
You are not doing your homework
(Bạn đang không làm bài tập về nhà)
 
He is not going out with you.
(Anh ấy đang đi chơi cùng bạn)
 
She is not walking to school.
(Lúc này cô ấy đang không đi bộ tới trường.)
 
III. Nghi Vấn (câu hỏi)
 
Am/ Is/ Are + S + V-ing ?
 
Câu nghi vấn chúng ta sử dụng để hỏi ai đó có đang làm gì không, lưu ý đặc biệt của câu nghi vẫn là động từ "to be" sẽ đứng trước các chủ ngữ. Các bạn xem các ví dụ dưới đây giúp Bel nhé.
 
Examples:
 
Are you playing football with your friends?.
(Có phải bạn đang chơi bóng đá với bạn của bạn không?)
 
Is she cooking with her mother.
(có phải cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
 
Are we learning English.
(có phải chúng tôi đang học Tiếng Anh.)
 
Is he listening to music at the moment?
(có phải Lúc này anh ấy đang nghe nhạc?)
 
Is your sister working now?
(có phải chị gái của bạn đang làm việc không.)
 
Are you doing your homework?
(Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)
 
Is he going out with you?
(Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)
 
Are we learning English now?.
(có phải bây giờ chúng tôi đang học tiếng Anh không?)
 
Is she walking to school at the moment?.

(có phải Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.)

 
 
Ngoài việc hiểu cách dùng và cấu trúc ra, các bạn nhất định phải nhớ các dấu hiệu này để sử dụng để làm bài tập hoặc diễn tả câu một cách rõ ràng hơn về thời điểm xảy ra hành động giúp Bel nhé!
 
I. Trong câu có các cụm từ chỉ thời gian như:
– Now: bây giờ
– Right now: Ngay bây giờ
– At the moment: lúc này
– At present: hiện tại
– At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)
 
II. Trong câu có các động từ như:
– Look! (Nhìn kìa!)
– Listen! (Hãy nghe này!)
– Keep silent! (Hãy im lặng)
 
Examples:
Now my sister is going shopping with my mother.
(Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.)
 
Look! She is coming.
(Nhìn kia! Cố ấy.)
 
Listen! Someone is crying.
(Nghe này! Ai đó đang khóc.)
 
Keep silent! They are taking the exam.

(Hãy im lặng! Họ đang làm bài kiểm tra)

 
 
Cách thêm "ing" vào động từ:
1. Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”: Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ: 
write – writing 
type – typing 
come – coming
 
2. Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.
Ví dụ: 
see - seeing
agree - agreeing
guarantee - guaranteeing
 
3. Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM, Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
Ví dụ: 
stop – stopping 
get – getting 
put – putting
 
Chú ý:
Các trường hợp ngoại lệ:
begin – beginning
prefer – preferring permit – permitting
 
3. Với động từ tận cùng là “ie”
– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ: 
lie – lying 
die – dying
 
Mặc dù lý thuyết là như vậy, nhưng Bel Nguyễn chỉ muốn các bạn nhớ nhất cách biểu hiện chữ "đang" là "to be + Ving", các dấu hiệu nhận biết và 2 cách dùng cơ bản nhất mà Bel đã đề cập ở trên là được. 
 
Cố gắng học để xài được chứ không nên học nhiều lý thuyết quá sẽ bị tẩu hỏa nhập ma nhé các Bạn. Mong các bạn sau khi đọc bài viết này, sẽ hiểu rõ được thông điệp của mình là: "thà học ít mà dùng được ít cũng được" còn hơn là "học nhiều mà không dùng được cái gì". 
 
Chúc các bạn một ngày thật vui vẻ, mình là Gia Sư Tiếng Anh Bel Nguyễn.
 
Bài viết bởi Bel Nguyễn, sử dụng xin trích rõ nguồn.