100 CÂU TIẾNG ANH HỎI VÀ TRẢ LỜI THÔNG DỤNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

  1. What are you DOING now?

    /wɒt ɑːr juː ˈduːɪŋ naʊ/

    Bạn đang làm gì bây giờ?

    (uốt a du đu-ing nao)

I am DOING my homework.
/aɪ æm ˈduːɪŋ maɪ ˈhoʊmwɜːrk/
Tôi đang làm bài tập về nhà.
(ai am đu-ing mai hôum-quợc)


  1. Are you STUDYING English?

    /ɑːr juː ˈstʌdiɪŋ ˈɪŋɡlɪʃ/

    Bạn đang học tiếng Anh phải không?

    (a du sờ-ta-đi-ing inh-glịt)

Yes, I am STUDYING English.
/jes aɪ æm ˈstʌdiɪŋ ˈɪŋɡlɪʃ/
Vâng, tôi đang học tiếng Anh.
(yes ai am sờ-ta-đi-ing inh-glịt)


  1. What is she COOKING?

    /wɒt ɪz ʃiː ˈkʊkɪŋ/

    Cô ấy đang nấu gì?

    (uốt ịt shi cúc-king)

She is COOKING dinner.
/ʃiː ɪz ˈkʊkɪŋ ˈdɪnər/
Cô ấy đang nấu bữa tối.
(shi ịt cúc-king đi-nờ)


  1. Is he WATCHING TV?

    /ɪz hiː ˈwɒtʃɪŋ ˌtiːˈviː/

    Anh ấy đang xem TV phải không?

    (ịt hi oát-ching ti-vi)

Yes, he is WATCHING TV.
/jes hiː ɪz ˈwɒtʃɪŋ ˌtiːˈviː/
Vâng, anh ấy đang xem TV.
(yes hi ịt oát-ching ti-vi)


  1. What are they EATING?

    /wɒt ɑːr ðeɪ ˈiːtɪŋ/

    Họ đang ăn gì?

    (uốt a đây i-ting)

They are EATING lunch.
/ðeɪ ɑːr ˈiːtɪŋ lʌntʃ/
Họ đang ăn trưa.
(đây a i-ting lân-ch)


  1. Are you LISTENING to music?

    /ɑːr juː ˈlɪsənɪŋ tə ˈmjuːzɪk/

    Bạn đang nghe nhạc phải không?

    (a du li-sần-ning tờ miu-zịch)

Yes, I am LISTENING to music.
/jes aɪ æm ˈlɪsənɪŋ tə ˈmjuːzɪk/
Vâng, tôi đang nghe nhạc.
(yes ai am li-sần-ning tờ miu-zịch)


  1. What is he READING?

    /wɒt ɪz hiː ˈriːdɪŋ/

    Anh ấy đang đọc gì?

    (uốt ịt hi ri-đing)

He is READING a newspaper.
/hiː ɪz ˈriːdɪŋ ə ˈnuːzpeɪpər/
Anh ấy đang đọc báo.
(hi ịt ri-đing ờ nút-pây-pờ)


  1. Are they PLAYING soccer?

    /ɑːr ðeɪ ˈpleɪɪŋ ˈsɒkər/

    Họ đang chơi bóng đá phải không?

    (a đây pley-ing sóc-cờ)

Yes, they are PLAYING soccer.
/jes ðeɪ ɑːr ˈpleɪɪŋ ˈsɒkər/
Vâng, họ đang chơi bóng đá.
(yes đây a pley-ing sóc-cờ)


  1. Is she TALKING on the phone?

    /ɪz ʃiː ˈtɔːkɪŋ ɒn ðə foʊn/

    Cô ấy đang nói chuyện điện thoại phải không?

    (ịt shi to-king on đờ phôn)

Yes, she is TALKING on the phone.
/jes ʃiː ɪz ˈtɔːkɪŋ ɒn ðə foʊn/
Vâng, cô ấy đang nói chuyện điện thoại.
(yes shi ịt to-king on đờ phôn)


  1. What are you WRITING?

    /wɒt ɑːr juː ˈraɪtɪŋ/

    Bạn đang viết gì?

    (uốt a du rai-ting)

I am WRITING an email.
/aɪ æm ˈraɪtɪŋ ən ˈiːmeɪl/
Tôi đang viết email.
(ai am rai-ting en i-meo)


  1. Is your father DRIVING?

    /ɪz jʊr ˈfɑːðər ˈdraɪvɪŋ/

    Bố bạn đang lái xe phải không?

    (ịt do pha-đờ đrai-ving)

Yes, he is DRIVING.
/jes hiː ɪz ˈdraɪvɪŋ/
Vâng, ông ấy đang lái xe.
(yes hi ịt đrai-ving)


  1. What is your mother DOING?

    /wɒt ɪz jʊr ˈmʌðər ˈduːɪŋ/

    Mẹ bạn đang làm gì?

    (uốt ịt do mơ-đờ đu-ing)

She is WASHING the dishes.
/ʃiː ɪz ˈwɒʃɪŋ ðə ˈdɪʃɪz/
Bà ấy đang rửa chén.
(shi ịt oót-shing đờ đi-sịt)


  1. Are they SLEEPING?

    /ɑːr ðeɪ ˈsliːpɪŋ/

    Họ đang ngủ phải không?

    (a đây sli-ping)

Yes, they are SLEEPING.
/jes ðeɪ ɑːr ˈsliːpɪŋ/
Vâng, họ đang ngủ.
(yes đây a sli-ping)


  1. What are we WAITING for?

    /wɒt ɑːr wiː ˈweɪtɪŋ fɔːr/

    Chúng ta đang chờ gì?

    (uốt a wi quây-ting pho)

We are WAITING for the bus.
/wiː ɑːr ˈweɪtɪŋ fər ðə bʌs/
Chúng ta đang chờ xe buýt.
(wi a quây-ting phờ đờ bớt)


  1. Is she SINGING?

    /ɪz ʃiː ˈsɪŋɪŋ/

    Cô ấy đang hát phải không?

    (ịt shi sing-ing)

Yes, she is SINGING.
/jes ʃiː ɪz ˈsɪŋɪŋ/
Vâng, cô ấy đang hát.
(yes shi ịt sing-ing)


  1. What is he DRINKING?

    /wɒt ɪz hiː ˈdrɪŋkɪŋ/

    Anh ấy đang uống gì?

    (uốt ịt hi đrink-king)

He is DRINKING coffee.
/hiː ɪz ˈdrɪŋkɪŋ ˈkɔːfi/
Anh ấy đang uống cà phê.
(hi ịt đrink-king co-fi)


  1. Are you USING your laptop?

    /ɑːr juː ˈjuːzɪŋ jʊr ˈlæptɑːp/

    Bạn đang dùng máy tính xách tay phải không?

    (a du diu-ding do láp-top)

Yes, I am USING my laptop.
/jes aɪ æm ˈjuːzɪŋ maɪ ˈlæptɑːp/
Vâng, tôi đang dùng máy tính xách tay.
(yes ai am diu-ding mai láp-top)


  1. What are they BUYING?

    /wɒt ɑːr ðeɪ ˈbaɪɪŋ/

    Họ đang mua gì?

    (uốt a đây bai-ing)

They are BUYING vegetables.
/ðeɪ ɑːr ˈbaɪɪŋ ˈvedʒtəblz/
Họ đang mua rau củ.
(đây a bai-ing vech-tờ-bồ)


  1. Is the baby CRYING?

    /ɪz ðə ˈbeɪbi ˈkraɪɪŋ/

    Em bé đang khóc phải không?

    (ịt đờ bê-bi krai-ing)

Yes, the baby is CRYING.
/jes ðə ˈbeɪbi ɪz ˈkraɪɪŋ/
Vâng, em bé đang khóc.
(yes đờ bê-bi ịt krai-ing)


  1. What are you LOOKING for?

    /wɒt ɑːr juː ˈlʊkɪŋ fɔːr/

    Bạn đang tìm gì?

    (uốt a du lúc-king pho)

I am LOOKING for my keys.
/aɪ æm ˈlʊkɪŋ fər maɪ kiːz/
Tôi đang tìm chìa khóa của mình.
(ai am lúc-king phờ mai ki-dz)

 

  1. What are you WEARING today?
    /wɒt ɑːr juː ˈwerɪŋ təˈdeɪ/
    Bạn đang mặc gì hôm nay?
    (uốt a du que-ring tờ-đây)

I am WEARING a blue shirt.
/aɪ æm ˈwerɪŋ ə bluː ʃɜːrt/
Tôi đang mặc một chiếc áo màu xanh.
(ai am que-ring ờ blu sơt)


  1. Is your brother PLAYING video games?
    /ɪz jʊr ˈbrʌðər ˈpleɪɪŋ ˈvɪdioʊ ɡeɪmz/
    Anh trai bạn đang chơi điện tử phải không?
    (ịt do bờ-ra-đờ pley-ing vi-đi-ô gêm)

Yes, he is PLAYING video games.
/jes hiː ɪz ˈpleɪɪŋ ˈvɪdioʊ ɡeɪmz/
Vâng, anh ấy đang chơi điện tử.
(yes hi ịt pley-ing vi-đi-ô gêm)


  1. What is she CLEANING?
    /wɒt ɪz ʃiː ˈkliːnɪŋ/
    Cô ấy đang dọn cái gì?
    (uốt ịt shi kli-ninh)

She is CLEANING her room.
/ʃiː ɪz ˈkliːnɪŋ hɜːr ruːm/
Cô ấy đang dọn phòng của mình.
(shi ịt kli-ninh hơ rum)


  1. Are they RUNNING in the park?
    /ɑːr ðeɪ ˈrʌnɪŋ ɪn ðə pɑːrk/
    Họ đang chạy trong công viên phải không?
    (a đây rân-ning in đờ pác)

Yes, they are RUNNING in the park.
/jes ðeɪ ɑːr ˈrʌnɪŋ ɪn ðə pɑːrk/
Vâng, họ đang chạy trong công viên.
(yes đây a rân-ning in đờ pác)


  1. What are you DRINKING?
    /wɒt ɑːr juː ˈdrɪŋkɪŋ/
    Bạn đang uống gì?
    (uốt a du đrink-king)

I am DRINKING tea.
/aɪ æm ˈdrɪŋkɪŋ tiː/
Tôi đang uống trà.
(ai am đrink-king ti)


  1. Is he TAKING A SHOWER?
    /ɪz hiː ˈteɪkɪŋ ə ˈʃaʊər/
    Anh ấy đang tắm phải không?
    (ịt hi tây-king ờ sao-ờ)

Yes, he is TAKING A SHOWER.
/jes hiː ɪz ˈteɪkɪŋ ə ˈʃaʊər/
Vâng, anh ấy đang tắm.
(yes hi ịt tây-king ờ sao-ờ)


  1. What are they WATCHING?
    /wɒt ɑːr ðeɪ ˈwɒtʃɪŋ/
    Họ đang xem gì?
    (uốt a đây oát-ching)

They are WATCHING a movie.
/ðeɪ ɑːr ˈwɒtʃɪŋ ə ˈmuːvi/
Họ đang xem một bộ phim.
(đây a oát-ching ờ mu-vi)


  1. Is your sister STUDYING?
    /ɪz jʊr ˈsɪstər ˈstʌdiɪŋ/
    Em gái bạn đang học phải không?
    (ịt do sít-tờ sờ-ta-đi-ing)

Yes, she is STUDYING.
/jes ʃiː ɪz ˈstʌdiɪŋ/
Vâng, cô ấy đang học.
(yes shi ịt sờ-ta-đi-ing)


  1. What is he FIXING?
    /wɒt ɪz hiː ˈfɪksɪŋ/
    Anh ấy đang sửa cái gì?
    (uốt ịt hi phích-sing)

He is FIXING his bike.
/hiː ɪz ˈfɪksɪŋ hɪz baɪk/
Anh ấy đang sửa xe đạp của mình.
(hi ịt phích-sing hít bai-k)


  1. Are you WAITING FOR someone?
    /ɑːr juː ˈweɪtɪŋ fər ˈsʌmwʌn/
    Bạn đang chờ ai đó phải không?
    (a du quây-ting phờ sâm-quân)

Yes, I am WAITING FOR my friend.
/jes aɪ æm ˈweɪtɪŋ fər maɪ frend/
Vâng, tôi đang chờ bạn của tôi.
(yes ai am quây-ting phờ mai ph-ren)


  1. What is your father REPAIRING?
    /wɒt ɪz jʊr ˈfɑːðər rɪˈperɪŋ/
    Bố bạn đang sửa gì?
    (uốt ịt do pha-đờ ri-pe-ring)

He is REPAIRING the fan.
/hiː ɪz rɪˈperɪŋ ðə fæn/
Ông ấy đang sửa cái quạt.
(hi ịt ri-pe-ring đờ phen)


  1. Are they HAVING BREAKFAST?
    /ɑːr ðeɪ ˈhævɪŋ ˈbrekfəst/
    Họ đang ăn sáng phải không?
    (a đây ha-ving bờ-réc-phất)

Yes, they are HAVING BREAKFAST.
/jes ðeɪ ɑːr ˈhævɪŋ ˈbrekfəst/
Vâng, họ đang ăn sáng.
(yes đây a ha-ving bờ-réc-phất)


  1. What is she DRAWING?
    /wɒt ɪz ʃiː ˈdrɔːɪŋ/
    Cô ấy đang vẽ gì?
    (uốt ịt shi đro-ing)

She is DRAWING a flower.
/ʃiː ɪz ˈdrɔːɪŋ ə ˈflaʊər/
Cô ấy đang vẽ một bông hoa.
(shi ịt đro-ing ờ ph-lao-ờ)


  1. Is he SLEEPING now?
    /ɪz hiː ˈsliːpɪŋ naʊ/
    Anh ấy đang ngủ bây giờ phải không?
    (ịt hi sli-ping nao)

Yes, he is SLEEPING now.
/jes hiː ɪz ˈsliːpɪŋ naʊ/
Vâng, anh ấy đang ngủ bây giờ.
(yes hi ịt sli-ping nao)


  1. What are you LOOKING AT?
    /wɒt ɑːr juː ˈlʊkɪŋ æt/
    Bạn đang nhìn cái gì?
    (uốt a du lúc-king át)

I am LOOKING AT a picture.
/aɪ æm ˈlʊkɪŋ æt ə ˈpɪktʃər/
Tôi đang nhìn một bức tranh.
(ai am lúc-king át ờ pích-chờ)


  1. Is she WRITING a letter?
    /ɪz ʃiː ˈraɪtɪŋ ə ˈletər/
    Cô ấy đang viết thư phải không?
    (ịt shi rai-ting ờ lét-tờ)

Yes, she is WRITING a letter.
/jes ʃiː ɪz ˈraɪtɪŋ ə ˈletər/
Vâng, cô ấy đang viết thư.
(yes shi ịt rai-ting ờ lét-tờ)


  1. What are they TALKING ABOUT?
    /wɒt ɑːr ðeɪ ˈtɔːkɪŋ əˈbaʊt/
    Họ đang nói về điều gì?
    (uốt a đây to-king ờ-bao)

They are TALKING ABOUT work.
/ðeɪ ɑːr ˈtɔːkɪŋ əˈbaʊt wɜːrk/
Họ đang nói về công việc.
(đây a to-king ờ-bao quơc)


  1. Is your mother COOKING lunch?
    /ɪz jʊr ˈmʌðər ˈkʊkɪŋ lʌntʃ/
    Mẹ bạn đang nấu bữa trưa phải không?
    (ịt do mơ-đờ cúc-king lân-ch)

Yes, she is COOKING lunch.
/jes ʃiː ɪz ˈkʊkɪŋ lʌntʃ/
Vâng, bà ấy đang nấu bữa trưa.
(yes shi ịt cúc-king lân-ch)


  1. What is the dog DOING?
    /wɒt ɪz ðə dɔːɡ ˈduːɪŋ/
    Con chó đang làm gì?
    (uốt ịt đờ đo-gờ đu-ing)

The dog is SLEEPING.
/ðə dɔːɡ ɪz ˈsliːpɪŋ/
Con chó đang ngủ.
(đờ đo-gờ ịt sli-ping)


  1. Are you USING your phone?
    /ɑːr juː ˈjuːzɪŋ jʊr foʊn/
    Bạn đang dùng điện thoại phải không?
    (a du diu-ding do phôn)

Yes, I am USING my phone.
/jes aɪ æm ˈjuːzɪŋ maɪ foʊn/
Vâng, tôi đang dùng điện thoại của mình.
(yes ai am diu-ding mai phôn)

 

  1. What are you READING now?
    /ˌwɒt ɑːr juː ˈriːdɪŋ naʊ/
    Bạn đang đọc gì bây giờ?
    (uốt a du ri-đing nao)

I am READING a magazine.
/aɪ æm ˈriːdɪŋ ə ˌmæɡəˈziːn/
Tôi đang đọc một quyển tạp chí.
(ai am ri-đing ờ ma-gờ-dzin)


  1. Is your friend WAITING FOR you?
    /ɪz jʊr frend ˈweɪtɪŋ fər juː/
    Bạn của bạn đang chờ bạn phải không?
    (ịt do ph-ren quây-ting phờ du)

Yes, he is WAITING FOR me.
/jes hiː ɪz ˈweɪtɪŋ fər miː/
Vâng, anh ấy đang chờ tôi.
(yes hi ịt quây-ting phờ mi)


  1. What is she WEARING today?
    /wɒt ɪz ʃiː ˈwerɪŋ təˈdeɪ/
    Hôm nay cô ấy đang mặc gì?
    (uốt ịt shi que-ring tờ-đây)

She is WEARING a red dress.
/ʃiː ɪz ˈwerɪŋ ə red dres/
Cô ấy đang mặc một chiếc váy màu đỏ.
(shi ịt que-ring ờ rét đrẹt)


  1. Are they WORKING ON the project?
    /ɑːr ðeɪ ˈwɜːrkɪŋ ɒn ðə ˈprɑːdʒekt/
    Họ đang làm dự án phải không?
    (a đây quơ-king on đờ pro-jẹct)

Yes, they are WORKING ON the project.
/jes ðeɪ ɑːr ˈwɜːrkɪŋ ɒn ðə ˈprɑːdʒekt/
Vâng, họ đang làm dự án đó.
(yes đây a quơ-king on đờ pro-jẹct)


  1. What is he LOOKING FOR?
    /wɒt ɪz hiː ˈlʊkɪŋ fɔːr/
    Anh ấy đang tìm gì?
    (uốt ịt hi lúc-king pho)

He is LOOKING FOR his wallet.
/hiː ɪz ˈlʊkɪŋ fər hɪz ˈwɑːlɪt/
Anh ấy đang tìm ví của mình.
(hi ịt lúc-king phờ hít qua-lịt)


  1. Is your mother MAKING coffee?
    /ɪz jʊr ˈmʌðər ˈmeɪkɪŋ ˈkɔːfi/
    Mẹ bạn đang pha cà phê phải không?
    (ịt do mơ-đờ mây-king co-fi)

Yes, she is MAKING coffee.
/jes ʃiː ɪz ˈmeɪkɪŋ ˈkɔːfi/
Vâng, bà ấy đang pha cà phê.
(yes shi ịt mây-king co-fi)


  1. What are they DISCUSSING?
    /wɒt ɑːr ðeɪ dɪˈskʌsɪŋ/
    Họ đang thảo luận về điều gì?
    (uốt a đây đi-scớt-sing)

They are DISCUSSING their plan.
/ðeɪ ɑːr dɪˈskʌsɪŋ ðer plæn/
Họ đang thảo luận kế hoạch của họ.
(đây a đi-scớt-sing đe plan)


  1. Is he TAKING pictures?
    /ɪz hiː ˈteɪkɪŋ ˈpɪktʃərz/
    Anh ấy đang chụp hình phải không?
    (ịt hi tây-king pích-chờs)

Yes, he is TAKING pictures.
/jes hiː ɪz ˈteɪkɪŋ ˈpɪktʃərz/
Vâng, anh ấy đang chụp hình.
(yes hi ịt tây-king pích-chờs)


  1. What are the children DOING?
    /wɒt ɑːr ðə ˈtʃɪldrən ˈduːɪŋ/
    Những đứa trẻ đang làm gì?
    (uốt a đờ chil-drần đu-ing)

The children are PLAYING outside.
/ðə ˈtʃɪldrən ɑːr ˈpleɪɪŋ ˌaʊtˈsaɪd/
Bọn trẻ đang chơi ở ngoài.
(đờ chil-drần a pley-ing ao-sai)


  1. Are you LEARNING English now?
    /ɑːr juː ˈlɜːrnɪŋ ˈɪŋɡlɪʃ naʊ/
    Bạn đang học tiếng Anh bây giờ phải không?
    (a du lơ-ninh inh-glịt nao)

Yes, I am LEARNING English now.
/jes aɪ æm ˈlɜːrnɪŋ ˈɪŋɡlɪʃ naʊ/
Vâng, tôi đang học tiếng Anh bây giờ.
(yes ai am lơ-ninh inh-glịt nao)

 
 
 
 
 

 

 

MẪU GẦN 300 ĐỘNG TỪ TIẾNG ANH THÔNG DỤNG NHẤT

  1. become /bɪˈkʌm/ – trở thành
  2. begin /bɪˈɡɪn/ – bắt đầu
  3. believe /bɪˈliːv/ – tin tưởng
  4. happen /ˈhæpən/ – xảy ra
  5. provide /prəˈvaɪd/ – cung cấp
  6. include /ɪnˈkluːd/ – bao gồm
  7. continue /kənˈtɪnjuː/ – tiếp tục
  8. follow /ˈfɒləʊ/ – theo sau
  9. create /kriˈeɪt/ – tạo ra
  10. allow /əˈlaʊ/ – cho phép
  11. open /ˈəʊpən/ – mở
  12. offer /ˈɒfə(r)/ – đề nghị
  13. remember /rɪˈmembə(r)/ – nhớ
  14. consider /kənˈsɪdə(r)/ – xem xét
  15. appear /əˈpɪə(r)/ – xuất hiện
  16. expect /ɪkˈspekt/ – mong đợi
  17. remain /rɪˈmeɪn/ – vẫn còn
  18. suggest /səˈdʒest/ – gợi ý
  19. require /rɪˈkwaɪə(r)/ – yêu cầu
  20. report /rɪˈpɔːt/ – báo cáo
  21. decide /dɪˈsaɪd/ – quyết định
  22. answer /ˈɑːnsə(r)/ – trả lời
  23. borrow /ˈbɒrəʊ/ – mượn
  24. cancel /ˈkænsl/ – hủy bỏ
  25. damage /ˈdæmɪdʒ/ – làm hư hại
  26. divide /dɪˈvaɪd/ – chia ra
  27. enter /ˈentə(r)/ – đi vào
  28. happen /ˈhæpən/ – xảy ra
  29. invite /ɪnˈvaɪt/ – mời
  30. join /dʒɔɪn/ – tham gia
  31. listen /ˈlɪsn/ – lắng nghe
  32. manage /ˈmænɪdʒ/ – quản lý
  33. notice /ˈnəʊtɪs/ – chú ý
  34. order /ˈɔːdə(r)/ – ra lệnh / đặt hàng
  35. prefer /prɪˈfɜː(r)/ – thích hơn
  36. receive /rɪˈsiːv/ – nhận
  37. record /rɪˈkɔːd/ – ghi lại
  38. reduce /rɪˈdjuːs/ – giảm
  39. refuse /rɪˈfjuːz/ – từ chối
  40. relax /rɪˈlæks/ – thư giãn
  41. reply /rɪˈplaɪ/ – trả lời
  42. return /rɪˈtɜːn/ – trở lại
  43. shiver /ˈʃɪvə(r)/ – rùng mình
  44. suffer /ˈsʌfə(r)/ – chịu đựng
  45. support /səˈpɔːt/ – hỗ trợ
  46. suppose /səˈpəʊz/ – giả sử
  47. survive /səˈvaɪv/ – sống sót
  48. travel /ˈtrævl/ – du lịch
  49. trust /trʌst/ – tin tưởng
  50. visit /ˈvɪzɪt/ – thăm
  51. worry /ˈwʌri/ – lo lắng
  52. answer /ˈɑːnsə(r)/ – trả lời
  53. argue /ˈɑːɡjuː/ – tranh luận
  54. carry /ˈkæri/ – mang
  55. compare /kəmˈpeə(r)/ – so sánh
  56. complete /kəmˈpliːt/ – hoàn thành
  57. depend /dɪˈpend/ – phụ thuộc
  58. escape /ɪˈskeɪp/ – thoát khỏi
  59. exist /ɪɡˈzɪst/ – tồn tại
  60. finish /ˈfɪnɪʃ/ – kết thúc
  61. hurry /ˈhʌri/ – vội vàng
  62. notice /ˈnəʊtɪs/ – nhận thấy
  63. object /əbˈdʒekt/ – phản đối
  64. permit /pəˈmɪt/ – cho phép
  65. prefer /prɪˈfɜː(r)/ – thích hơn
  66. promise /ˈprɒmɪs/ – hứa
  67. protect /prəˈtekt/ – bảo vệ
  68. publish /ˈpʌblɪʃ/ – xuất bản
  69. receive /rɪˈsiːv/ – nhận
  70. regret /rɪˈɡret/ – hối tiếc
  71. reject /rɪˈdʒekt/ – từ chối
  72. remind /rɪˈmaɪnd/ – nhắc nhở
  73. remove /rɪˈmuːv/ – loại bỏ
  74. repeat /rɪˈpiːt/ – lặp lại
  75. replace /rɪˈpleɪs/ – thay thế
  76. rescue /ˈreskjuː/ – giải cứu
  77. retire /rɪˈtaɪə(r)/ – nghỉ hưu
  78. return /rɪˈtɜːn/ – trở lại
  79. review /rɪˈvjuː/ – xem lại
  80. satisfy /ˈsætɪsfaɪ/ – làm hài lòng
  81. shiver /ˈʃɪvə(r)/ – rùng mình
  82. succeed /səkˈsiːd/ – thành công
  83. support /səˈpɔːt/ – ủng hộ
  84. survive /səˈvaɪv/ – sống sót
  85. travel /ˈtrævl/ – đi du lịch
  86. admire /ədˈmaɪə(r)/ – ngưỡng mộ
  87. arrive /əˈraɪv/ – đến
  88. attack /əˈtæk/ – tấn công
  89. behave /bɪˈheɪv/ – cư xử
  90. belong /bɪˈlɒŋ/ – thuộc về
  91. combine /kəmˈbaɪn/ – kết hợp
  92. confirm /kənˈfɜːm/ – xác nhận
  93. connect /kəˈnekt/ – kết nối
  94. consent /kənˈsent/ – đồng ý
  95. contain /kənˈteɪn/ – chứa đựng
  96. control /kənˈtrəʊl/ – kiểm soát
  97. defend /dɪˈfend/ – bảo vệ
  98. deliver /dɪˈlɪvə(r)/ – giao hàng
  99. depend /dɪˈpend/ – phụ thuộc
  100. deserve /dɪˈzɜːv/ – xứng đáng
  101. destroy /dɪˈstrɔɪ/ – phá hủy
  102. develop /dɪˈveləp/ – phát triển
  103. discuss /dɪˈskʌs/ – thảo luận
  104. embrace /ɪmˈbreɪs/ – ôm, đón nhận
  105. enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ – thưởng thức
  106. escape /ɪˈskeɪp/ – trốn thoát
  107. explain /ɪkˈspleɪn/ – giải thích
  108. forgive /fəˈɡɪv/ – tha thứ
  109. include /ɪnˈkluːd/ – bao gồm
  110. inform /ɪnˈfɔːm/ – thông báo
  111. install /ɪnˈstɔːl/ – cài đặt
  112. intend /ɪnˈtend/ – dự định
  113. invent /ɪnˈvent/ – phát minh
  114. invite /ɪnˈvaɪt/ – mời
  115. involve /ɪnˈvɒlv/ – liên quan
  116. maintain /meɪnˈteɪn/ – duy trì
  117. marry /ˈmæri/ – kết hôn
  118. measure /ˈmeʒə(r)/ – đo lường
  119. mention /ˈmenʃn/ – đề cập
  120. neglect /nɪˈɡlekt/ – bỏ bê
  121. observe /əbˈzɜːv/ – quan sát
  122. offend /əˈfend/ – xúc phạm
  123. perform /pəˈfɔːm/ – biểu diễn
  124. persuade /pəˈsweɪd/ – thuyết phục
  125. prepare /prɪˈpeə(r)/ – chuẩn bị
  126. prevent /prɪˈvent/ – ngăn chặn
  127. produce /prəˈdjuːs/ – sản xuất
  128. propose /prəˈpəʊz/ – đề xuất
  129. protect /prəˈtekt/ – bảo vệ
  130. provide /prəˈvaɪd/ – cung cấp
  131. realize /ˈrɪəlaɪz/ – nhận ra
  132. receive /rɪˈsiːv/ – nhận
  133. recover /rɪˈkʌvə(r)/ – phục hồi
  134. reflect /rɪˈflekt/ – phản chiếu
  135. refuse /rɪˈfjuːz/ – từ chối
  136. relieve /rɪˈliːv/ – làm dịu đi
  137. remind /rɪˈmaɪnd/ – nhắc nhở
  138. repair /rɪˈpeə(r)/ – sửa chữa
  139. repeat /rɪˈpiːt/ – lặp lại
  140. replace /rɪˈpleɪs/ – thay thế
  141. reply /rɪˈplaɪ/ – trả lời
  142. report /rɪˈpɔːt/ – báo cáo
  143. resist /rɪˈzɪst/ – kháng cự
  144. respect /rɪˈspekt/ – tôn trọng
  145. retire /rɪˈtaɪə(r)/ – nghỉ hưu
  146. reveal /rɪˈviːl/ – tiết lộ
  147. succeed /səkˈsiːd/ – thành công
  148. suggest /səˈdʒest/ – gợi ý
  149. support /səˈpɔːt/ – ủng hộ
  150. survive /səˈvaɪv/ – sống sót
  151. suppose /səˈpəʊz/ – giả sử
  152. transfer /trænsˈfɜː(r)/ – chuyển
  153. translate /trænsˈleɪt/ – dịch
  154. trust /trʌst/ – tin tưởng
  155. uncover /ʌnˈkʌvə(r)/ – phát hiện
  156. update /ʌpˈdeɪt/ – cập nhật
  157. upgrade /ʌpˈɡreɪd/ – nâng cấp
  158. upload /ʌpˈləʊd/ – tải lên
  159. upset /ʌpˈset/ – làm buồn
  160. warn /wɔːn/ – cảnh báo
  161. worry /ˈwʌri/ – lo lắng
  162. witness /ˈwɪtnəs/ – chứng kiến
  163. wonder /ˈwʌndə(r)/ – tự hỏi

Học tiếng anh theo phương pháp shadowing tập 4

 

A

I wake up at 7 a.m. every day.

Tôi thức dậy lúc 7 giờ sáng mỗi ngày.

/aɪ/ /weɪk/ /ʌp/ /æt/ 7 /eɪ/./ɛm/. /ˈɛvri/ /deɪ/.

 

I brush my teeth and wash my face.

Tôi đánh răng và rửa mặt.

/aɪ/ /brʌʃ/ /maɪ/ /tiːθ/ /ænd/ /wɒʃ/ /maɪ/ /feɪs/.

 

I have breakfast at 7:30 a.m.

Tôi ăn sáng lúc 7:30 sáng.

/aɪ/ /hæv/ /ˈbrɛkfəst/ /æt/ 7:30 /eɪ/./ɛm/.

 

I go to work at 8 a.m.

Tôi đi làm lúc 8 giờ sáng.

/aɪ/ /ɡəʊ/ /tuː/ /wɜːk/ /æt/ 8 /eɪ/./ɛm/.

 

I have lunch at 12 p.m.

Tôi ăn trưa lúc 12 giờ trưa.

/aɪ/ /hæv/ /lʌnʧ/ /æt/ 12 /piː/./ɛm/.

 

I finish work at  5 p.m.

Tôi tan làm lúc 5 giờ chiều.

/aɪ/ /ˈfɪnɪʃ/ /wɜːk/ /æt/ 5 /piː/./ɛm/.

 

I go home and have dinner with my family.

Tôi về nhà và ăn tối với gia đình.

/aɪ/ /ɡəʊ/ /həʊm/ /ænd/ /hæv/ /ˈdɪnə/ /wɪð/ /maɪ/ /ˈfæmᵊli/.

 

I watch TV or read a book in the evening.

Tôi xem TV hoặc đọc sách vào buổi tối.

/aɪ/ /wɒʧ/ /ˌtiːˈviː/ /ɔː/ /riːd/ /ə/ /bʊk/ /ɪn/ /ði/ /ˈiːvnɪŋ/.

 

I go to bed at 10 p.m.

Tôi đi ngủ lúc 10 giờ tối.

/aɪ/ /ɡəʊ/ /tuː/ /bɛd/ /æt/ 10 /piː/./ɛm/.

 

I check my emails every morning.

Tôi kiểm tra email mỗi sáng.

/aɪ/ /ʧɛk/ /maɪ/ /ˈiːmeɪlz/ /ˈɛvri/ /ˈmɔːnɪŋ/.

 

I exercise for 30 minutes every day.

Tôi tập thể dục 30 phút mỗi ngày.

/aɪ/ /ˈɛksəsaɪz/ /fɔː/ 30 /ˈmɪnɪts/ /ˈɛvri/ /deɪ/.

 

I cook dinner for my family.

Tôi nấu bữa tối cho gia đình.

/aɪ/ /kʊk/ /ˈdɪnə/ /fɔː/ /maɪ/ /ˈfæmᵊli/.

 

I clean my house on the weekend.

Tôi dọn dẹp nhà cửa vào cuối tuần.

/aɪ/ /kliːn/ /maɪ/ /haʊs/ /ɒn/ /ðə/ /ˌwiːkˈɛnd/.

 

I go shopping for groceries.

Tôi đi mua sắm đồ tạp hóa.

/aɪ/ /ɡəʊ/ /ˈʃɒpɪŋ/ /fɔː/ /ˈɡrəʊsᵊriz/.

 

I walk my dog in the park.

Tôi dắt chó đi dạo trong công viên.

/aɪ/ /wɔːk/ /maɪ/ /dɒɡ/ /ɪn/ /ðə/ /pɑːk/.

 

I visit my friends or family.

Tôi thăm bạn bè hoặc gia đình.

/aɪ/ /ˈvɪzɪt/ /maɪ/ /frɛndz/ /ɔː/ /ˈfæmᵊli/.

 

I play sports or games.

Tôi chơi thể thao hoặc trò chơi.

/aɪ/ /pleɪ/ /spɔːts/ /ɔː/ /ɡeɪmz/.

 

I listen to music or podcasts.

Tôi nghe nhạc hoặc podcast.

/aɪ/ /ˈlɪsᵊn/ /tuː/ /ˈmjuːzɪk/ /ɔː/ /ˈpɒdkɑːsts/.

 

I study or work on personal projects.

Tôi học hoặc làm các dự án cá nhân.

/aɪ/ /ˈstʌdi/ /ɔː/ /wɜːk/ /ɒn/ /ˈpɜːsᵊnᵊl/ /ˈprɒʤɛkts/.

 

I relax and unwind before bed.

Tôi thư giãn và nghỉ ngơi trước khi đi ngủ.

/aɪ/ /rɪˈlæks/ /ænd/ /ʌnˈwaɪnd/ /bɪˈfɔː/ /bɛd/.



Luyện nói tiếng Anh bằng phương pháp Shadowing tập 1

 

Listen and repeat

/ˈlɪsᵊn/ /ænd/ /rɪˈpiːt/

Nghe và lặp lại

 

Will you go to the cinema with me tonight?

/wɪl/ /juː/ /ɡəʊ/ /tuː/ /ðə/ /ˈsɪnəmə/ /wɪð/ /miː/ /təˈnaɪt/?

Bạn có đi xem phim với tôi tối nay không?

 

She will start her new job next month.

/ʃiː/ /wɪl/ /stɑːt/ /hɜː/ /njuː/ /ʤɒb/ /nɛkst/ /mʌnθ/.

Cô ấy sẽ bắt đầu công việc mới vào tháng tới.

 

will you call me?

/wɪl/ /juː/ /kɔːl/ /miː/?

bạn sẽ gọi cho tôi chứ?

 

I will travel to Dalat this year

/aɪ/ /wɪl/ /ˈtrævᵊl/ /tuː/ Dalat /ðɪs/ /jɪə/

Tôi sẽ đi Đà Lạt năm nay

 

She will not lose her keys again.

/ʃiː/ /wɪl/ /nɒt/ /luːz/ /hɜː/ /kiːz/ /əˈɡɛn/.

Cô ấy sẽ không làm mất chìa khóa nữa.

 

They will buy a new house soon.

/ðeɪ/ /wɪl/ /baɪ/ /ə/ /njuː/ /haʊs/ /suːn/.

Họ sẽ sớm mua một ngôi nhà mới.

 

Will she be able to come to the party?

/wɪl/ /ʃiː/ /biː/ /ˈeɪbᵊl/ /tuː/ /kʌm/ /tuː/ /ðə/ /ˈpɑːti/?

Cô ấy có thể đến dự tiệc không?

 

We will have a party next weekend.

/wiː/ /wɪl/ /hæv/ /ə/ /ˈpɑːti/ /nɛkst/ /ˌwiːkˈɛnd/.

Chúng ta sẽ tổ chức tiệc vào cuối tuần tới.

 

He will visit his grandparents next Sunday.

/hiː/ /wɪl/ /ˈvɪzɪt/ /hɪz/ /ˈɡrænpeərᵊnt/ /nɛkst/ /ˈsʌndeɪ/.

Anh ấy sẽ đến thăm ông bà vào chủ nhật tuần tới.

 

will it rain today?

/wɪl/ /ɪt/ /reɪn/ /təˈdeɪ/?

hôm nay trời có mưa không?

 

The train will arrive on time.

/ðə/ /treɪn/ /wɪl/ /əˈraɪv/ /ɒn/ /taɪm/.

Tàu sẽ đến đúng giờ.

 

Will she remember to bring her umbrella?

/wɪl/ /ʃiː/ /rɪˈmɛmbə/ /tuː/ /brɪŋ/ /hɜːr/ /ʌmˈbrɛlə/?

Cô ấy sẽ nhớ mang theo ô chứ?

 

She will not send you an email

/ʃiː/ /wɪl/ /nɒt/ /sɛnd/ /juː/ /ən/ /ˈiːmeɪl/

Cô ấy sẽ không gửi email cho bạn

 

Will they travel to Japan next year?

/wɪl/ /ðeɪ/ /ˈtrævᵊl/ /tuː/ /ʤəˈpæn/ /nɛkst/ /jɪə/?

Họ sẽ đi Nhật vào năm tới chứ?

 

The concert will start at 8:00 PM.

/ðə/ /ˈkɒnsət/ /wɪl/ /stɑːt/ /æt/ 8:00 /piː-ɛm/.

Buổi hòa nhạc sẽ bắt đầu lúc 8:00 tối.

 

I will help you with your homework.

/aɪ/ /wɪl/ /hɛlp/ /juː/ /wɪð/ /jɔː/ /ˈhəʊmwɜːk/.

Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập về nhà.

 

will They meet us at the airport?

/wɪl/ /ðeɪ/ /miːt/ /ʌs/ /æt/ /ði/ /ˈeəpɔːt/?

Họ sẽ gặp chúng ta ở sân bay chứ?

 

We will have a meeting next week.

/wiː/ /wɪl/ /hæv/ /ə/ /ˈmiːtɪŋ/ /nɛkst/ /wiːk/.

Chúng ta sẽ có một cuộc họp vào tuần tới.

 

Will he call me back later?

/wɪl/ /hiː/ /kɔːl/ /miː/ /bæk/ /ˈleɪtə/?

Anh ấy sẽ gọi lại cho tôi sau chứ?

 

He will give a presentation at the conference.

/hiː/ /wɪl/ /ɡɪv/ /ə/ /ˌprɛzᵊnˈteɪʃᵊn/ /æt/ /ðə/ /ˈkɒnfᵊrᵊns/.

Anh ấy sẽ thuyết trình tại hội nghị.

 

She will cook dinner tonight.

/ʃiː/ /wɪl/ /kʊk/ /ˈdɪnə/ /təˈnaɪt/.

Cô ấy sẽ nấu bữa tối tối nay.

 

Will the flight be on time?

/wɪl/ /ðə/ /flaɪt/ /biː/ /ɒn/ /taɪm/?

Chuyến bay sẽ đúng giờ chứ?

 

They will go to the beach next holiday.

/ðeɪ/ /wɪl/ /ɡəʊ/ /tuː/ /ðə/ /biːʧ/ /nɛkst/ /ˈhɒlədeɪ/.

Họ sẽ đi biển vào kỳ nghỉ tiếp theo.

 

Will we win the game?

/wɪl/ /wiː/ /wɪn/ /ðə/ /ɡeɪm/?

Chúng ta sẽ thắng trò chơi chứ?

 

I will not go to the party tonight.

/aɪ/ /wɪl/ /nɒt/ /ɡəʊ/ /tuː/ /ðə/ /ˈpɑːti/ /təˈnaɪt/.

Tôi sẽ không đi dự tiệc tối nay.

 

We will watch a movie tonight.

/wiː/ /wɪl/ /wɒʧ/ /ə/ /ˈmuːvi/ /təˈnaɪt/.

Chúng ta sẽ xem phim tối nay.

 

We will not eat at that restaurant again.

/wiː/ /wɪl/ /nɒt/ /iːt/ /æt/ /ðæt/ /ˈrɛstᵊrɒnt/ /əˈɡɛn/.

Chúng ta sẽ không ăn ở nhà hàng đó nữa.

 

Will she marry him?

/wɪl/ /ʃiː/ /ˈmæri/ /hɪm/?

Cô ấy sẽ cưới anh ấy chứ?

 

I will not forget your birthday.

/aɪ/ /wɪl/ /nɒt/ /fəˈɡɛt/ /jɔː/ /ˈbɜːθdeɪ/.

Tôi sẽ không quên sinh nhật của bạn.

 

He will play football with his friends tomorrow.

/hiː/ /wɪl/ /pleɪ/ /ˈfʊtbɔːl/ /wɪð/ /hɪz/ /frɛndz/ /təˈmɒrəʊ/.

Anh ấy sẽ chơi bóng đá với bạn bè vào ngày mai.

 

Will they have children?

/wɪl/ /ðeɪ/ /hæv/ /ˈʧɪldrən/?

Họ sẽ có con chứ?

 

They will travel around the world.

/ðeɪ/ /wɪl/ /ˈtrævᵊl/ /əˈraʊnd/ /ðə/ /wɜːld/.

Họ sẽ đi du lịch vòng quanh thế giới.

 

Will we live in a city in the future?

/wɪl/ /wiː/ /lɪv/ /ɪn/ /ə/ /ˈsɪti/ /ɪn/ /ðə/ /ˈfjuːʧə/?

Chúng ta sẽ sống ở một thành phố trong tương lai chứ?

 

THÌ TƯƠNG LAI GẦN BE GOING TO TRONG TIẾNG ANH

Thì tương lai gần (Near future tense) trong tiếng Anh dùng để diễn tả một kế hoạch, dự định cụ thể đã được tính toán trong một tương lai không xa.

Cấu trúc thì tương lai gần

Thì tương lai gần thường được sử dụng với cấu trúc “be going to”.

  • Khẳng định: S + be + going to + V (nguyên thể)
    • Ví dụ: I am going to visit my grandparents tomorrow. (Tôi sẽ đến thăm ông bà vào ngày mai.)
  • Phủ định: S + be + not + going to + V
    • Ví dụ: She is not going to buy a new car. (Cô ấy sẽ không mua xe hơi mới.)
  • Nghi vấn: Be + S + going to + V?
    • Ví dụ: Are you going to study tonight? (Bạn có định học tối nay không?)

Lưu ý:

  • Be: Là động từ to be (am/ is/ are) tùy theo chủ ngữ.
  • V: Là động từ nguyên thể.

Khi nào sử dụng thì tương lai gần?

  • Diễn tả một kế hoạch đã được lên lịch:
    • Ví dụ: I’m going to have a party next week. (Tôi sẽ tổ chức một bữa tiệc vào tuần tới.)
  • Dự đoán một sự việc sẽ xảy ra dựa trên những bằng chứng hiện tại:
    • Ví dụ: Look at the clouds. It’s going to rain. (Nhìn những đám mây kìa. Trời sắp mưa rồi.)
  • Thể hiện ý định, quyết định ngay tại thời điểm nói:
    • Ví dụ: I’m hungry. I’m going to eat an apple. (Tôi đói rồi. Tôi sẽ ăn một quả táo.)

Ví dụ minh họa

  • I’m going to travel to Europe next year. (Tôi sẽ đi du lịch châu Âu vào năm sau.)
  • They are going to get married in June. (Họ sẽ kết hôn vào tháng 6.)
  • We are not going to watch TV tonight. (Chúng ta sẽ không xem TV tối nay.)
  • Is she going to cook dinner? (Cô ấy có định nấu bữa tối không?)

So sánh với thì tương lai đơn (Simple future)

Cả thì tương lai gần và tương lai đơn đều dùng để nói về tương lai. Tuy nhiên, có một số điểm khác biệt:

  • Tương lai gần: Nhấn mạnh đến kế hoạch, dự định đã được lên lịch hoặc dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại.
  • Tương lai đơn: Diễn tả một hành động sẽ xảy ra trong tương lai mà chưa có kế hoạch cụ thể, thường được dùng với các động từ như will, shall.

Mẫu các câu ví dụ cho thì tương lai gần theo từng trường hợp

 

Các hoạt động hàng ngày

  1. I am going to cook dinner tonight. (Tôi sẽ nấu bữa tối tối nay.)
  2. She is going to do her homework after school. (Cô ấy sẽ làm bài tập về nhà sau khi tan học.)
  3. We are going to watch a movie this weekend. (Chúng ta sẽ xem phim vào cuối tuần này.)
  4. They are going to visit their grandparents next week. (Họ sẽ thăm ông bà vào tuần tới.)
  5. He is going to play basketball with his friends tomorrow. (Anh ấy sẽ chơi bóng rổ với bạn bè vào ngày mai.)

Kế hoạch cho tương lai gần

  1. I am going to buy a new car next month. (Tôi sẽ mua một chiếc xe hơi mới vào tháng tới.)
  2. She is going to travel to Europe in the summer. (Cô ấy sẽ du lịch châu Âu vào mùa hè.)
  3. We are going to move to a new house soon. (Chúng ta sẽ chuyển đến một ngôi nhà mới sớm thôi.)
  4. They are going to get married next year. (Họ sẽ kết hôn vào năm sau.)
  5. He is going to start a new job in April. (Anh ấy sẽ bắt đầu một công việc mới vào tháng Tư.)

Dự đoán dựa trên bằng chứng hiện tại

  1. It is going to rain. Look at the clouds! (Trời sắp mưa rồi. Nhìn những đám mây kìa!)
  2. She is going to be late. She’s still getting ready. (Cô ấy sẽ đến muộn. Cô ấy vẫn đang chuẩn bị.)
  3. The phone is going to ring. It’s been vibrating for a while. (Điện thoại sắp đổ chuông rồi. Nó đã rung một lúc rồi.)
  4. He is going to fail the exam if he doesn’t study harder. (Anh ấy sẽ trượt kỳ thi nếu không học hành chăm chỉ hơn.)
  5. We are going to miss the bus. It’s almost time to go. (Chúng ta sẽ lỡ xe buýt mất. Sắp đến giờ đi rồi.)

Các tình huống khác

  1. I am going to call her later. (Tôi sẽ gọi cho cô ấy sau.)
  2. She is going to help me with my project. (Cô ấy sẽ giúp tôi làm dự án.)
  3. We are going to have a party on Friday. (Chúng ta sẽ tổ chức một bữa tiệc vào thứ Sáu.)
  4. They are going to meet at the cafe at 7 pm. (Họ sẽ gặp nhau tại quán cà phê lúc 7 giờ tối.)
  5. He is going to eat all the ice cream. (Anh ấy sẽ ăn hết tất cả kem.)

Câu hỏi với thì tương lai gần

  1. Are you going to go shopping this weekend? (Bạn có định đi mua sắm vào cuối tuần này không?)
  2. Is she going to visit her parents next month? (Cô ấy có định thăm bố mẹ vào tháng tới không?)
  3. Are we going to have a picnic tomorrow? (Chúng ta có định đi dã ngoại vào ngày mai không?)
  4. Are they going to move to a new city? (Họ có định chuyển đến thành phố mới không?)
  5. Is he going to buy a new computer? (Anh ấy có định mua một chiếc máy tính mới không?)

Câu phủ định với thì tương lai gần

  1. I am not going to eat any chocolate today. (Tôi sẽ không ăn sô cô la ngày hôm nay.)
  2. She is not going to watch TV tonight. (Cô ấy sẽ không xem TV tối nay.)
  3. We are not going to go to the beach this summer. (Chúng ta sẽ không đi biển vào mùa hè này.)
  4. They are not going to believe me. (Họ sẽ không tin tôi.)
  5. He is not going to answer the phone. (Anh ấy sẽ không nghe điện thoại.)

Câu phức tạp hơn

  1. If it rains, we are going to stay at home. (Nếu trời mưa, chúng ta sẽ ở nhà.)
  2. After I finish my work, I am going to go for a walk. (Sau khi làm xong việc, tôi sẽ đi dạo.)
  3. Before she leaves, she is going to pack her suitcase. (Trước khi đi, cô ấy sẽ đóng vali.)
  4. As soon as he gets home, he is going to take a shower. (Ngay khi về nhà, anh ấy sẽ đi tắm.)
  5. While they are eating dinner, I am going to do the dishes. (Trong khi họ đang ăn tối, tôi sẽ rửa bát.)

Các câu với tính từ sở hữu

  1. My brother is going to fix his car. (Anh trai tôi sẽ sửa xe của anh ấy.)

  2. Her sister is going to study abroad next year. (Chị gái cô ấy sẽ đi du học vào năm sau.)

  3. Our parents are going to visit us this weekend. (Bố mẹ chúng tôi sẽ đến thăm chúng tôi vào cuối tuần này.)

  4. Their friends are going to have a party at their house. (Bạn bè của họ sẽ tổ chức một bữa tiệc tại nhà của họ.)

  5. His dog is going to play in the park. (Con chó của anh ấy sẽ chơi ở công viên.)

Trạng từ chỉ tần suất – adverbs of frequency


.

1. TRẠNG TỪ CHỈ TẦN XUẤT THÔNG DỤNG

 

  • always 100%
  • usually 90% 
  • often 70% 
  • sometimes 30% 
  • seldom 10%  = rarely
  • hardly ever 5%
  • never 0%
  • frequently – thường xuyên
  • occasionally – thỉnh thoảng

 

2. Mức độ chỉ tần suất trong tiếng Anh

always 100% – luôn luôn

usually 90%  – thường xuyên

often 70%  – thường xuyên

sometimes 30% – thỉnh thoảng

seldom 10%  – hiếm khi

hardly ever 5% – hầu như không bao giờ

never 0% – không bao giờ

 

3. Mẫu các câu ví dụ và cách dùng áp dụng cấu trúc
Cách sử dụng trạng từ chỉ tần suất

Lưu ý: Trạng từ đứng trước động từ 

(còn những vị trí khác nữa, bài tới sẽ được đề cập)


always speak English with my teacher
(tôi luôn luôn nói tiếng Anh với giao viên tôi)

S + adv Verb

adv = trạng từ

verb = động từ

IV
4. Các câu ví dụ về trạng từ chỉ tần suất 
(kèm nghĩa)


He always arrives at 7 a.m
(anh luôn luôn đến lúc 7 giờ sáng)

She always works hard
(cô ấy luôn luôn làm việc chăm chỉ)

I often go to the cinema
(Tôi thường xuyên đi xem phim)

we sometimes have to work late.
(Chúng tôi thỉnh thoảng làm muộn.)

I seldom meet him
(Tôi hiếm khi gặp anh ấy)

He hardly ever calls me
(anh ấy hầu như không bao giờ gọi cho tôi)

I never smoke.
(Tôi không bao giờ hút thuốc)

4. 100 Mẫu Câu với Trạng từ Chỉ Tần suất trong tiếng Anh thông dụng

Các hoạt động hàng ngày:

  1. I always brush my teeth before going to bed. (Tôi luôn đánh răng trước khi đi ngủ.)
  2. She usually wakes up at 6 AM. (Cô ấy thường thức dậy lúc 6 giờ sáng.)
     
  3. He often eats breakfast at home. (Anh ấy thường ăn sáng ở nhà.)
  4. They sometimes go for a walk in the park. (Họ đôi khi đi dạo trong công viên.)
  5. We seldom watch TV during the week. (Chúng tôi hiếm khi xem TV trong tuần.)
  6. My sister rarely cooks dinner. (Em gái tôi hiếm khi nấu bữa tối.)
  7. My parents never smoke. (Bố mẹ tôi không bao giờ hút thuốc.)

Các hoạt động giải trí:

  1. I always enjoy listening to music. (Tôi luôn thích nghe nhạc.)
     
  2. She usually goes to the movies on weekends. (Cô ấy thường đi xem phim vào cuối tuần.)
  3. He often plays video games with his friends. (Anh ấy thường chơi game với bạn bè.)
  4. They sometimes go dancing at night. (Họ đôi khi đi nhảy vào ban đêm.)
  5. We seldom go to the theater. (Chúng tôi hiếm khi đi nhà hát.)
  6. My brother rarely reads books. (Anh trai tôi hiếm khi đọc sách.)

Các hoạt động khác:

  1. I always try to be on time. (Tôi luôn cố gắng đúng giờ.)
  2. She usually helps her mom with housework. (Cô ấy thường giúp mẹ làm việc nhà.)
  3. He often travels for work. (Anh ấy thường đi công tác.)
  4. They sometimes have parties at their house. (Họ đôi khi tổ chức tiệc tại nhà.)
  5. We seldom argue with each other. (Chúng tôi hiếm khi cãi nhau.)
  6. My friend rarely gets sick. (Bạn tôi hiếm khi bị bệnh.)

Các câu hỏi với trạng từ chỉ tần suất:

  1. Do you always eat breakfast?
  2. How often do you exercise?
  3. Does she sometimes go shopping?
  4. When do they usually meet?
  5. Why do you seldom visit your grandparents?
  6. How rarely do you go to the dentist?

I have always wanted to visit Paris. (Tôi luôn muốn đến thăm Paris.)

  • She had never seen the ocean before. (Cô ấy chưa bao giờ thấy biển trước đây.)
  • They will probably go on vacation next month. (Họ có thể sẽ đi nghỉ vào tháng tới.)


100 Động từ, tính từ, danh từ, trạng từ thông dụng

100 động từ thông dụng trong tiếng Anh kèm phiên âm, nghĩa và ví dụ

 


100 tính từ thông dụng trong tiếng Anh kèm phiên âm, nghĩa và ví dụ

 

Nhóm tính từ miêu tả con người

 

Good /ɡʊd/ (tốt): Có phẩm chất tốt, đáng khen ngợi.

Ví dụ: She is a very good student. (Cô ấy là một học sinh rất giỏi.)

Bad /bæd/ (xấu): Có phẩm chất xấu, đáng trách.

Happy /ˈhæpi/ (vui vẻ): Cảm thấy vui sướng, hạnh phúc.

Sad /sæd/ (buồn): Cảm thấy buồn bã, đau khổ.

Angry /ˈæŋɡri/ (giận dữ): Cảm thấy tức giận, cáu kỉnh.

Excited /ɪkˈsaɪtɪd/ (hồi hộp, phấn khích): Cảm thấy hào hứng, mong đợi.

Tired /ˈtaɪərd/ (mệt mỏi): Cảm thấy mệt, kiệt sức.

Hungry /ˈhʌŋɡri/ (đói): Cảm thấy đói.

Thirsty /ˈθɜːsti/ (khát): Cảm thấy khát nước.

Smart /smɑːrt/ (thông minh): Có khả năng học hỏi và hiểu biết tốt.

Nhóm tính từ mô tả sự vật

Big /bɪɡ/ (lớn): Có kích thước lớn.

Small /smɔːl/ (nhỏ): Có kích thước nhỏ.

Tall /tɔːl/ (cao): Có chiều cao lớn.

Short /ʃɔːrt/ (thấp): Có chiều cao thấp.

Long /lɒŋ/ (dài): Có chiều dài lớn.

Short /ʃɔːrt/ (ngắn): Có chiều dài ngắn.

Wide /waɪd/ (rộng): Có bề ngang lớn.

Narrow /ˈnærəʊ/ (hẹp): Có bề ngang nhỏ.

Old /oʊld/ (cũ): Có tuổi đời lớn.

New /njuː/ (mới): Mới được sản xuất hoặc chưa được sử dụng.

 

Nhóm tính từ mô tả màu sắc

 

Red /red/ (đỏ)

Blue /bluː/ (xanh dương)

Green /ɡriːn/ (xanh lá)

Yellow /ˈjeləʊ/ (vàng)

Black /blæk/ (đen)

White /waɪt/ (trắng)

Brown /braʊn/ (nâu)

Gray /ɡreɪ/ (xám)

Pink /pɪŋk/ (hồng)

Purple /ˈpɜːpəl/ (tím)

Nhóm tính từ khác

Beautiful /ˈbjuːtɪfəl/ (đẹp): Có vẻ ngoài hấp dẫn.

Ugly /ˈʌɡli/ (xấu xí): Có vẻ ngoài xấu xí.

Interesting /ˈɪntrəstɪŋ/ (thú vị): Gây hứng thú, hấp dẫn.

Boring /ˈbɔːrɪŋ/ (tẻ nhạt): Không gây hứng thú, nhàm chán.

Important /ɪmˈpɔːtənt/ (quan trọng): Có ý nghĩa lớn.

Unimportant /ʌnɪmˈpɔːtənt/ (không quan trọng): Không có ý nghĩa lớn.

Possible /ˈpɒsɪbl/ (có thể): Có thể xảy ra.

Impossible /ɪmˈpɒsɪbl/ (không thể): Không thể xảy ra.

 

Ví dụ về cách sử dụng tính từ:

*He is a very good student. (Anh ấy là một học sinh rất giỏi.)

*The sky is blue today. (Bầu trời hôm nay rất xanh.)

*The movie was so boring that I fell asleep. (Bộ phim quá nhàm chán đến nỗi tôi đã ngủ thiếp đi.)

 


100 danh từ từ thông dụng trong tiếng Anh kèm phiên âm, nghĩa và ví dụ.

 

Nhóm danh từ chỉ người

 

Person /ˈpɜːrsən/ (người): Một cá nhân.

Ví dụ: There’s a person waiting for you at the door. (Có một người đang đợi bạn ở cửa.)

  • Woman /ˈwʊmən/ (phụ nữ): Một người nữ trưởng thành.
  • Man /mæn/ (đàn ông): Một người nam trưởng thành.
  • Child /tʃaɪld/ (trẻ em): Một người còn nhỏ tuổi.
  • Baby /ˈbeɪbi/ (em bé): Một đứa trẻ sơ sinh hoặc còn rất nhỏ.
  • Girl /ɡɜːrl/ (con gái): Một người nữ trẻ tuổi.
  • Boy /bɔɪ/ (con trai): Một người nam trẻ tuổi.
  • Friend /frɛnd/ (bạn): Một người mà bạn thân thiết.
  • Family /ˈfæmɪli/ (gia đình): Nhóm người gồm cha mẹ và con cái.
  • Teacher /ˈtiːtʃər/ (giáo viên): Người dạy học.
    • Student /ˈstuːdənt/ (học sinh, sinh viên): Người đang học.
    • Doctor /ˈdɒktər/ (bác sĩ): Người chữa bệnh.
    • Nurse /nɜːrs/ (y tá): Người giúp đỡ bác sĩ.
    • Engineer /ˌɛndʒɪˈnɪər/ (kỹ sư): Người thiết kế, xây dựng các công trình.
    • Scientist /ˈsaɪəntɪst/ (nhà khoa học): Người nghiên cứu khoa học.
    • Artist /ˈɑːtɪst/ (nghệ sĩ): Người sáng tạo nghệ thuật.
    • Writer /ˈraɪtər/ (nhà văn): Người viết sách.
    • Cook /kʊk/ (đầu bếp): Người nấu ăn.
    • Driver /ˈdraɪvər/ (tài xế): Người lái xe.

    Nhóm danh từ chỉ vật

     

    • Book /bʊk/ (sách): Tập hợp các trang giấy chứa chữ viết.
    • Pen /pɛn/ (bút): Dụng cụ viết.
    • Pencil /ˈpɛnsəl/ (bút chì): Dụng cụ viết bằng chì.
    • Paper /ˈpeɪpər/ (giấy): Vật liệu mỏng, phẳng để viết.
    • Table /ˈteɪbl/ (bàn): Đồ nội thất có mặt phẳng để đặt đồ vật.
    • Chair /tʃɛər/ (ghế): Đồ nội thất để ngồi.
    • Door /dɔːr/ (cửa): Vật chắn lối vào một phòng.
    • Window /ˈwɪndoʊ/ (cửa sổ): Lỗ hổng trên tường để lấy ánh sáng.
    • House /haʊs/ (nhà): Nơi ở của con người.
    • Car /kɑːr/ (ô tô): Phương tiện giao thông.
    • Bus /bʌs/ (xe buýt): Phương tiện giao thông công cộng.
    • Bike /baɪk/ (xe đạp): Phương tiện giao thông bằng sức người.
    • Computer /kəmˈpjuːtər/ (máy tính): Thiết bị điện tử để xử lý thông tin.
      • Phone /fəʊn/ (điện thoại): Thiết bị dùng để liên lạc.
      • TV /tiːˈviː/ (tivi): Thiết bị để xem hình ảnh và âm thanh.
      •  

      Nhóm danh từ chỉ khái niệm

    •  

      Time /taɪm/ (thời gian): Sự trôi qua của các sự kiện.

    •  

      • Love /lʌv/ (tình yêu): Cảm xúc yêu thương.
      • Happiness /ˈhæpɪnəs/ (hạnh phúc): Cảm giác vui vẻ, hài lòng.
      • Sadness /ˈsæd.nəs/ (nỗi buồn): Cảm giác buồn bã.
      • Anger /ˈæŋ.ɡər/ (sự tức giận): Cảm giác tức giận, giận dữ.
      • Fear /fɪər/ (sợ hãi): Cảm giác lo sợ.
      • Hope /hoʊp/ (hi vọng): Niềm tin vào điều tốt đẹp.
      • Dream /driːm/ (giấc mơ): Những hình ảnh xuất hiện trong khi ngủ.
      • Idea /aɪˈdiːə/ (ý tưởng): Suy nghĩ, quan niệm.
      • Knowledge /ˈnɒlɪdʒ/ (kiến thức): Những gì biết được.

100 trạng từ thông dụng trong tiếng Anh kèm phiên âm, nghĩa và ví dụ.

 

Nhóm trạng từ chỉ mức độ

 

Very /ˈveri/ (rất): Chỉ mức độ cao nhất.

Ví dụ: She is very beautiful. (Cô ấy rất đẹp.)

Quite /kwaɪt/ (khá): Chỉ mức độ vừa phải.

Ví dụ: The movie was quite interesting. (Bộ phim khá thú vị.)

Really /ˈriːəli/ (thật sự): Nhấn mạnh ý nghĩa.

Ví dụ: I really like this song. (Tôi thực sự thích bài hát này.)

Extremely /ɪkˈstriːmli/ (cực kỳ): Chỉ mức độ cao nhất, nhấn mạnh sự quá mức.

Ví dụ: The test was extremely difficult. (Bài kiểm tra rất khó.)

Rather /ˈrɑːðər/ (khá, hơi): Thường dùng trong câu phủ định hoặc so sánh.

Ví dụ: It’s rather cold today. (Hôm nay hơi lạnh.)

Nhóm trạng từ chỉ thời gian

Now /naʊ/ (bây giờ): Chỉ thời điểm hiện tại.

Ví dụ: I am reading a book now. (Tôi đang đọc sách.)

Then /ðen/ (sau đó): Chỉ thời điểm xảy ra sau một sự kiện khác.

Ví dụ: I went to school, and then I went home. (Tôi đi học, rồi tôi về nhà.)

Always /ˈɔːlweɪz/ (luôn luôn): Chỉ một hành động xảy ra mọi lúc.

Ví dụ: She always gets up early. (Cô ấy luôn dậy sớm.)

Usually /ˈjuːʒuəli/ (thường xuyên): Chỉ một hành động xảy ra thường xuyên.

Ví dụ: I usually go to bed at 10 pm. (Tôi thường đi ngủ lúc 10 giờ tối.)

Sometimes /ˈsʌmtaɪmz/ (thỉnh thoảng): Chỉ một hành động xảy ra không thường xuyên.

Ví dụ: Sometimes I go to the park on weekends. (Thỉnh thoảng tôi đi công viên vào cuối tuần.)

 

Nhóm trạng từ chỉ tần suất

 

Often /ˈɒfən/ (thường xuyên): Tương tự như usually.

Frequently /ˈfriːkwəntli/ (thường xuyên): Chỉ một hành động xảy ra rất thường xuyên.

Seldom /ˈsɛldəm/ (hiếm khi): Chỉ một hành động xảy ra không thường xuyên.

Rarely /ˈreərli/ (hiếm khi): Tương tự như seldom.

Never /ˈnevər/ (không bao giờ): Chỉ một hành động không bao giờ xảy ra.

 

Nhóm trạng từ chỉ cách thức

 

Quickly /ˈkwɪkli/ (nhanh chóng): Chỉ một hành động được thực hiện nhanh.

Ví dụ: He ran quickly to catch the bus. (Anh ấy chạy nhanh để bắt xe buýt.)

Slowly /ˈsləʊli/ (chậm rãi): Chỉ một hành động được thực hiện chậm.

Carefully /ˈkeəfəli/ (cẩn thận): Chỉ một hành động được thực hiện một cách cẩn thận.

Easily /ˈiːzɪli/ (dễ dàng): Chỉ một hành động dễ thực hiện.

Hard /hɑːrd/ (chăm chỉ): Chỉ một hành động được thực hiện với nhiều nỗ lực.

 

Nhóm trạng từ chỉ nơi chốn

 

Here /hɪər/ (ở đây): Chỉ vị trí gần người nói.

There /ðeər/ (ở đó): Chỉ vị trí cách xa người nói.

Everywhere /ˈevriwɛər/ (khắp mọi nơi): Chỉ một vị trí ở nhiều nơi khác nhau.

Nowhere /ˈnəʊwɛər/ (không ở đâu): Chỉ một vị trí không tồn tại.

Danh từ trong Tiếng Anh: Định nghĩa và Cách Sử Dụng

Danh từ trong Tiếng Anh: Định nghĩa và Cách Sử Dụng

Định nghĩa danh từ (Noun)

Danh từ (Noun) trong tiếng Anh là từ dùng để chỉ người, vật, sự việc, địa điểm, ý tưởng hoặc khái niệm nào đó. Nói cách khác, danh từ là những “nhãn hiệu” mà chúng ta gán cho mọi thứ xung quanh để phân biệt và nhận biết chúng.

Ví dụ:

  • Người: boy (cậu bé), girl (cô gái), teacher (giáo viên), doctor (bác sĩ)
  • Vật: book (sách), pen (bút), table (bàn), chair (ghế)
  • Địa điểm: city (thành phố), country (quốc gia), school (trường học), home (nhà)
  • Ý tưởng/Khái niệm: love (tình yêu), happiness (hạnh phúc), freedom (tự do)

Các loại danh từ

  • Danh từ chung (Common noun): Chỉ chung một loại người, vật, sự việc… (Ví dụ: boy, city, book)
  • Danh từ riêng (Proper noun): Chỉ tên riêng của người, địa danh, tổ chức… (Viết hoa chữ cái đầu: Tom, Hanoi, United Nations)
  • Danh từ trừu tượng (Abstract noun): Chỉ những khái niệm không có hình dạng cụ thể: love, happiness, beauty
  • Danh từ cụ thể (Concrete noun): Chỉ những thứ có thể cảm nhận được bằng giác quan: book, table, tree
  • Danh từ đếm được (Countable noun): Có thể đếm được số lượng (Ví dụ: apple, book, car)
  • Danh từ không đếm được (Uncountable noun): Không thể đếm được số lượng (Ví dụ: water, rice, air)

Cách sử dụng danh từ

  • Làm chủ ngữ:
    • The cat is playing. (Con mèo đang chơi.)
  • Làm tân ngữ:
    • I like apples. (Tôi thích táo.)
  • Làm tính từ:
    • stone wall (một bức tường đá)
  • Làm trạng từ:
    • They walked home. (Họ đi bộ về nhà.)

Bài tập ví dụ

Hãy xác định danh từ trong các câu sau và cho biết đó là loại danh từ nào:

  1. My mother is a teacher.
  2. London is a big city.
  3. I love to eat apples and bananas.
  4. Happiness is the key to life.

Đáp án:

  1. mother (danh từ chung), teacher (danh từ chung)
  2. London (danh từ riêng), city (danh từ chung)
  3. apples (danh từ đếm được), bananas (danh từ đếm được)
  4. Happiness (danh từ trừu tượng)

Lưu ý


Số nhiều của danh từ: Thường thêm -s hoặc -es vào cuối danh từ (Ví dụ: books, cats).

Bài quan hệ: Sử dụng để liên kết danh từ với phần còn lại của câu (Ví dụ: The book that I read yesterday was very interesting.)

Mạo từ: “a/an” dùng trước danh từ số ít đếm được, “the” dùng cho danh từ xác định.

Những tính từ thông dụng có "to"

    • S: Chủ ngữ (chỉ người hoặc vật thực hiện hành động)
    • to be: động từ to be (am, is, are)
    • adjective: tính từ
    • to + verb: động từ nguyên mẫu có “to”

    Ví dụ:

    • Diễn tả cảm xúc:
      • I am happy to see you. (Tôi rất vui khi gặp bạn.)
      • She is afraid to fly. (Cô ấy sợ đi máy bay.)
      • They are excited to go on vacation. (Họ rất háo hức đi nghỉ.)
    • Diễn tả khả năng:
      • He is able to speak three languages. (Anh ấy có thể nói ba thứ tiếng.)
      • We are ready to start. (Chúng tôi đã sẵn sàng để bắt đầu.)
      • She is not willing to help. (Cô ấy không muốn giúp đỡ.)
    • Diễn tả sự cần thiết:
      • It is important to study hard. (Việc học hành chăm chỉ là rất quan trọng.)
      • It is difficult to understand this problem. (Vấn đề này rất khó hiểu.)
      • It is necessary to book a ticket in advance. (Cần phải đặt vé trước.)
    • Diễn tả mối quan hệ:
      • I am used to getting up early. (Tôi đã quen với việc dậy sớm.)
      • He is eager to learn new things. (Anh ấy rất háo hức học những điều mới.)
      • She is committed to helping others. (Cô ấy tận tâm giúp đỡ người khác.)

    Một số tính từ thường gặp đi với cấu trúc này:

    • Diễn tả cảm xúc: happy, sad, excited, afraid, surprised, disappointed, etc.
    • Diễn tả khả năng: able, capable, unable, willing, unwilling, ready, etc.
    • Diễn tả sự cần thiết: important, necessary, essential, difficult, easy, etc.
    • Diễn tả mối quan hệ: used to, accustomed to, eager to, committed to, etc.

    Ví dụ cụ thể:

    • I am excited to travel to a new country. (Tôi rất háo hức được du lịch đến một đất nước mới.)
    • It is difficult for me to learn math. (Tôi thấy học toán rất khó.)
    • She is ready to take on new challenges. (Cô ấy sẵn sàng đối mặt với những thử thách mới.)

    Lưu ý:

    • Cấu trúc này thường được dùng để nhấn mạnh lý do hoặc mục đích của một hành động.
    • Bạn có thể thay đổi tính từ để diễn tả nhiều sắc thái cảm xúc và ý nghĩa khác nhau.

    Một số bài tập:

    • Hoàn thành các câu sau bằng cách sử dụng cấu trúc “S + to be + adjective + to + verb”:
      • I am … to meet you. (Tôi rất vui khi gặp bạn.)
      • It is … to finish this project. (Việc hoàn thành dự án này rất khó.)
      • She is … to help her friends. (Cô ấy rất sẵn lòng giúp đỡ bạn bè.)
    • Dịch các câu sau sang tiếng Anh:
      • Tôi rất sợ nói trước đám đông.
      • Anh ấy đã sẵn sàng để bắt đầu cuộc sống mới.
      • Việc học một ngôn ngữ mới rất quan trọng.

     

    100 tính từ thuông dụng kèm nghĩa và ví dụ.

    Tính từ miêu tả con người:

    • Happy: vui vẻ (e.g., She is very happy today.)
    • Sad: buồn (e.g., He feels sad after losing his pet.)
    • Angry: tức giận (e.g., She is angry with him.)
    • Scared: sợ hãi (e.g., The little girl is scared of the dark.)
    • Excited: hào hứng (e.g., I’m excited about the trip.)
    • Tired: mệt mỏi (e.g., I’m too tired to go out tonight.)
    • Hungry: đói (e.g., I’m so hungry, I could eat a horse.)
    • Thirsty: khát (e.g., I’m thirsty, can I have some water?)
    • Kind: tốt bụng (e.g., She is a kind person.)
    • Cruel: tàn nhẫn (e.g., He is a cruel man.)
    • Smart: thông minh (e.g., He is a very smart boy.)
    • Stupid: ngốc nghếch (e.g., That’s a stupid question.)
    • Funny: hài hước (e.g., He is a funny guy.)
    • Boring: nhàm chán (e.g., The movie was so boring.)
    • Interesting: thú vị (e.g., This book is very interesting.)
    • Shy: nhút nhát (e.g., She is a shy girl.)
    • Confident: tự tin (e.g., He is very confident.)
    • Friendly: thân thiện (e.g., They are friendly people.)
    • Rude: thô lỗ (e.g., Don’t be rude to your elders.)

    Tính từ miêu tả đồ vật:

    • Big: lớn (e.g., That’s a big house.)
    • Small: nhỏ (e.g., This is a small car.)
    • Tall: cao (e.g., He is very tall.)
    • Short: thấp (e.g., She is quite short.)
    • Old: cũ (e.g., This book is very old.)
    • New: mới (e.g., I bought a new phone yesterday.)
    • Heavy: nặng (e.g., This box is very heavy.)
    • Light: nhẹ (e.g., This feather is very light.)
    • Strong: chắc chắn (e.g., The bridge is very strong.)
    • Weak: yếu (e.g., I feel weak today.)
    • Soft: mềm (e.g., The pillow is very soft.)
    • Hard: cứng (e.g., The rock is very hard.)
    • Hot: nóng (e.g., The soup is very hot.)
    • Cold: lạnh (e.g., It’s cold outside.)
    • Wet: ướt (e.g., My clothes are wet.)
    • Dry: khô (e.g., The desert is very dry.)
    • Clean: sạch sẽ (e.g., The room is very clean.)
    • Dirty: bẩn (e.g., My shoes are dirty.)
    • Beautiful: đẹp (e.g., She is very beautiful.)
    • Ugly: xấu xí (e.g., That’s an ugly dress.)

    Tính từ miêu tả tình trạng:

    • Happy: vui vẻ (e.g., I’m happy to see you.)
    • Sad: buồn (e.g., I feel sad about the news.)
    • Angry: tức giận (e.g., I’m angry with him.)
    • Scared: sợ hãi (e.g., I’m scared of heights.)
    • Excited: hào hứng (e.g., I’m excited about the party.)
    • Tired: mệt mỏi (e.g., I’m tired of working.)
    • Hungry: đói (e.g., I’m hungry for some pizza.)
    • Thirsty: khát (e.g., I’m thirsty for a glass of water.)
    • Good: tốt (e.g., This is a good idea.)
    • Bad: xấu (e.g., That’s a bad idea.)
    • Easy: dễ (e.g., This exercise is very easy.)
    • Difficult: khó (e.g., This problem is very difficult.)
    • Possible: có thể (e.g., Is it possible to go there?)
    • Impossible: không thể (e.g., That’s impossible.)
    • Important: quan trọng (e.g., This is a very important meeting.)
    • Unimportant: không quan trọng (e.g., That’s unimportant.)
    • Interesting: thú vị (e.g., The story is very interesting.)
    • Boring: nhàm chán (e.g., The class was very boring.)

    Cách đặt câu trong tiếng anh đơn giản ai cũng đặt được 2025

    1. Video hướng dẫn đặt câu tiếng Anh đơn giản nhất 2025

    Cấu trúc chi tiết

    • Do/Does: Trợ động từ dùng để hỏi. “Do” dùng với các ngôi “I, you, we, they”, “Does” dùng với ngôi thứ 3 số ít (he, she, it).
    • you: Đại từ nhân xưng chỉ người được hỏi.
    • need to: Cần phải.
    • verb: Động từ chỉ hành động cần làm.

    Ví dụ

    • Do you need to go to the store? (Bạn có cần đi chợ không?)
    • Does he need to finish his homework? (Anh ấy có cần hoàn thành bài tập về nhà không?)
    • Do we need to buy milk? (Chúng ta có cần mua sữa không?)
    • Does she need to leave early? (Cô ấy có cần đi sớm không?)

    Cách sử dụng trong các tình huống

    • Đưa ra lời đề nghị giúp đỡ:
      • “Do you need me to help you with that?” (Bạn có cần tôi giúp bạn việc đó không?)
    • Kiểm tra xem ai đó có cần gì không:
      • “Do you need anything else?” (Bạn có cần gì thêm không?)
    • Hỏi về kế hoạch của ai đó:
      • “Do you need to be at work early tomorrow?” (Bạn có cần đi làm sớm vào ngày mai không?)

    Bài tập

    Hãy đặt câu hỏi với cấu trúc “Do you need to + verb” cho các tình huống sau:

    1. Bạn muốn hỏi bạn của mình có cần giúp mang sách không.
    2. Bạn muốn hỏi mẹ mình có cần đi siêu thị không.
    3. Bạn muốn hỏi anh trai mình có cần giúp sửa máy tính không.
    4. Bạn muốn hỏi cô giáo có cần bài tập về nhà không.

    Gợi ý đáp án:

    1. Do you need me to help you carry these books?
    2. Do you need to go to the supermarket, Mom?
    3. Do you need me to help you fix your computer?
    4. Do we need to do homework for tomorrow?

    Cấu trúc câu

    Khẳng định:

    • Với động từ to be: S + am/is/are + N/Adj
      • Ví dụ: I am a student. (Tôi là một sinh viên.)
    • Với động từ thường: S + V(s/es)
      • Ví dụ: She likes to read books. (Cô ấy thích đọc sách.)

    Phủ định:

    • Với động từ to be: S + am/is/are + not + N/Adj
      • Ví dụ: He is not a doctor. (Anh ấy không phải là bác sĩ.)
    • Với động từ thường: S + do/does + not + V
      • Ví dụ: They do not like coffee. (Họ không thích cà phê.)

    Nghi vấn:

    • Với động từ to be: Am/Is/Are + S + N/Adj?
      • Ví dụ: Are you a teacher? (Bạn có phải là giáo viên không?)
    • Với động từ thường: Do/Does + S + V?
      • Ví dụ: Does she play the piano? (Cô ấy có chơi đàn piano không?)

    Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

    • Các trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, never,…
    • Các trạng từ chỉ thời gian: every day, every week, every year,…

    Bài tập

    Hãy đặt câu hỏi cho các câu trả lời sau:

    1. She goes to school by bike.
    2. They live in a big house.
    3. He plays the guitar very well.
    4. We have English class on Mondays.

    Gợi ý đáp án:

    1. How does she go to school?
    2. Where do they live?
    3. What does he play very well?
    4. When do you have English class?

    Lưu ý

    • Đối với danh từ số ít và ngôi thứ 3 số ít (he, she, it), động từ thường thêm -s hoặc -es.

    • Trợ động từ “do” dùng với chủ ngữ “I, you, we, they” và danh từ số nhiều.

    • Trợ động từ “does” dùng với chủ ngữ “he, she, it” và danh từ số ít.