Rumor has it that your sister got in trouble.
Rumor has it that they are going to get married.
It’s very kind of you to listen to me.
It’s very kind of you to inform us what happened.
It is kind of you to help us.
There’s nothing my dog can eat.
There’s nothing I can cook.
There’s nothing we cannot accomplish.
You’re supposed to keep that secret.
You are supposed to remain calm.
You are supposed to invite all your friends.
How come parents worry so much?
How come you are so upset?
How come you cannot make a decision?
What are your chances of getting the job?
What are our chances of going together?
What are our chances of staying together?
There is something wrong with my cell phone.
There is something wrong with your way of thinking.
There is something wrong with our relationship.
There’s no need to rush off.
There’s no need to be distress
There is no need to bother him.
It takes 5 years to learn to play guitar.
It takes 15 minutes to get to downtown.
It takes me one hour to cook.
Please make sure that she wakes up on time.
Please make sure that the water is not too hot.
There’s no way you finish on time.
There’s no way he can fix it.
TRẠNG TỪ Trạng từ có nhiều chức năng và vị trí đứng khá phức tạp, dưới đây mình chỉ liệt kê một số chức năng và vị trí đứng thông dụng thôi, các bạn cũng đừng lo lắng quá, sau một thời gian dùng nhiều sẽ quen. Mong là video này hữu ích cho các bạn, hãy giúp mình chia sẽ và bình luận chủ đề mà bạn muốn mình làm nhé.
a) CHỨC NĂNG 1. Bổ nghĩa cho động từ He speaks English fluently. They quickly became friends.
2. Bổ nghĩa cho tính từ I am very happy. It was a highly dangerous situation.
3. Bổ nghĩa cho trạng từ khác He replied very quickly. The conference was extremely badly organized.
b) VỊ TRÍ 1. Đầu câu (trước chủ ngữ) Unfortunately, I’ve already made plans for that weekend. 2. Trước động từHe always arrives at 5 3. Sau động từ to beIt is really hard for me to learn English. 4. Cuối câuShe’s leaving tomorrow. 5. Sau một trạng từ khácMy grandpa doesn’t hear very well anymore. 6. Ở giữa trợ độn từ và động từI have recently suffered a bereavement.
Be going to: thường dùng để diễn tả một kế hoạch mà ai đó sẽ dự định làm trong tương lai hoặc cái gì đó sẽ xảy ra rất sớm trong tương lai (có kế hoạch, bằng chứng).
1. We are going to meet each other tonight. 2. I think I’m going to be sick.
Will: mô tả hành động được quyết định một cách đột ngột.
A: I can’t do my homework. Will you help me? B: I will help you with your homework
Còn khi nói về một dự đoán nào đó trong tương lai, thì “will và be going to” mang ý nghĩa giống nhau.
Donald Trump will be the next President. Donald Trump is going to be the next President.
Long dài, shortngắn, tall cao Here đây, there đó which nào, where đâu Sentencecó nghĩa là câu Lesson bài học, rainbowcầu vồng Husband là đức ông chồng Daddycha bố, please don’t xin đừng Darlingtiếng gọi em cưng Merryvui thích, cái sừng là horn
Rách rồi xài đỡ chữ torn To sing là hát, a song một bài Nói sai sự thật to lie Go đi, come đến, lie nằm Five năm, four bốn, hold cầm play chơi One life là một cuộc đời Happy vui sướng, laugh cười, cry kêu Lover tạm dịch người yêu Charming duyên dáng, mỹ miều graceful Mặt trăng là chữ the moon
World là thế giới, sớm soon, lake hồ Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe Đêm night, dark tối, khổng lồ giant Fun vui, die chết, near gần Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn
bury có nghĩa là chôn Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta Xe hơi du lịch là car Sir ngài, Lord đức, thưa bà madam
Thousand là đúng mười…trăm Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ Wait there đứng đó đợi chờ Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu Trừ ra except, deep sâu Daughter con gái, birdge cầu, pond ao
Enter tạm dịch đi vào Thêm for tham dự lẽ nào lại sai Shoulder cứ dịch là vai Writer văn sĩ, cái đài radio
A bowl là một cái tô Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô Máy khâu dùng tạm chữ sew Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm Shelter tạm dịch là hầm Chữ shout là hét, thì thầm wishper
What time là hỏi mấy giờ Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim Gặp ông ta dịch see him Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi
Mountain là núi, hill đồi Valley thung lũng, cây sồi oak tree Tiền xin đóng học school fee Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm
To steal tạm dịch cầm nhầm Tẩy chay boycott, gia cầm poultry Cattle gia súc, ong bee Something to eat chút gì để ăn Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng Exam thi cử, cái bằng Licence… Lovely có nghĩa dễ thương Pretty xinh đẹp, thường thường so so Lotto là chơi lô tô Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ
Push thì có nghĩa đẩy, xô Marriage đám cưới, single độc thân Foot thì có nghĩa bàn chân Far thì xa cách còn gần là near Spoon có nghĩa cái thìa Toán trừ subtract, toán chia divide
Dream có nghĩa giấc mơ Month thì là tháng, thời giờ là time Job thì có nghĩa việc làm Lady phái nữ, phái nam gentleman Close friend có nghĩa bạn thân Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời
Fall down có nghĩa là rơi Welcome chào đón, mời là invite Castle được dịch lâu đài Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe
Autumn có nghĩa mùa thu Summer mùa hạ, nhà tù là jail (prison) Duck là vịt pig là heo Rich là giàu có, còn nghèo là poor Crab thì có nghĩa con cua Church nhà thờ đó, còn chùa temple
Aunt có nghĩa dì, cô Chair là cái ghế, còn hồ là pool Late là muộn, sớm là soon Hospital bệnh viện, school là trường Dew thì có nghĩa là sương Happy vui vẻ, chán chường weary
Exam có nghĩa kỳ thi Nervous nhút nhát, mommy mẹ hiền Region có nghĩa là miền Interupted gián đoạn, còn liền next to Coins dùng chỉ những đồng xu Còn đồng tiền giấy paper money Here dùng để chỉ tại đây A moment một lát, còn ngay right now Brothers-in-law đồng hao Farm-work đồng áng, đồng bào fellow-countryman Narrow-minded chỉ sự nhỏ nhen Open-handed hào phóng còn hèn là mean Vẫn còn dùng chữ still Kỹ năng là chứ skill khó gì Gold là vàng, graphite than chì
Munia tên gọi chim ri Kestrel chim cắt có gì khó đâu Migrant kite là chú diều hâu Warbler chim chích, hải âu petrel Stupid có nghĩa là khờ Đảo lên đảo xuống, stir nhiều nhiều
How many có nghĩa bao nhiêu Too much nhiều quá, a few một vài Right là đúng, wrong là sai Chess là cờ tướng, đánh bài playing card Flower có nghĩa là hoa Hair là mái tóc, da là skin
Buổi sáng thì là morning King là vua chúa, còn Queen nữ hoàng Wander có nghĩa lang thang Màu đỏ là red, màu vang yellow Yes là đúng, không là no Fast là nhanh chóng, slow chậm rì sleep là ngủ, go là đi
Weakly ốm yếu, healthy mạnh lành White là trắng, green là xanh Hard là chăm chỉ, học hành study Ngọt là sweet, kẹo candy Butterfly là bước, bee là con ong River có ghĩa dòng sông Wait for có nghĩa ngóng trông, đợi chờ Dirty có nghĩa là dơ Bánh mì bread còn bơ butter Bác sĩ thì là doctor Y tá là nurse, teacher giáo viên
Mad dùng chỉ những kẻ điên Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa A song chỉ một bài ca Ngôi sao dùng chữ star có liền Firstly có nghĩa trước tiên Silver là bạc, còn tiền money Biscuit thì là bánh quy
Can là có thể, please vui lòng Winter có nghĩa mùa đông Iron là sắt còn đồng copper Kẻ giết người là killer Cảnh sát Police, Lawyer luật sư Emigrate là di cư Bưu điện post office, thư từ là mail Follow có nghĩa đi theo Shopping mua sắm còn sale bán hàng Space có nghĩa không gian Hàng trăm hundred, hàng ngàn thousand Stupid có nghĩa ngu đần Thông minh smart, equation phương trình Television là truyền hình Băng ghi âm là tape, chương trình program Hear là nghe, watch là xem Electric là điện còn lamp bóng đèn
Praise có nghĩa ngời khen Crowd đông đúc, lấn chen hustle Capital là thủ đô City thành phố, local địa phương Country có nghĩa quê hương Field là đồng ruộng còn vười garden Chốc lát là chữ moment Fish là con cá, chicken gà tơ Naive có nghĩa ngây thơ Poet thi sĩ, great writer văn hào Hight thì có nghĩa là cao Wide là rộng còn chào hello Shy mắc cỡ,coarse là thô Go away đuổi cút, còn vồ là pounce Poem có nghĩa là thơ Strong khỏe mạnh, mệt phờ dog-tireded
Bầu trời thường gọi sky Life là sự sống còn die lìa đời Shed tears có nghĩa lệ rơi Fulli là đủ, nửa vời halves Ở lại dùng chữ stay Bỏ đi là leave còn năm là lie Tomorrow có nghĩa ngày mai Hoa sen lotus, hoa lài jasmine Madman có nghĩa người điên Private có nghĩa là riêng của mình Cảm giác là chữ feeling Camera máy ảnh còn hình photo Động vật là animal Big là to lớn, little nhỏ nhoi Elephant là con voi Goby cá bống, cá mòi sardine
Mỏng mảnh thì là chữ thin Cổ là chữ neck còn chin là cằm Visit có nghĩa viếng thăm Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi Mouse con chuột, bat con dơi Separate có nghĩa tách rời, chia ra Gift thì có nghĩa món quà Guest thì có khách, chủ nhà house owner Bệnh ung thư là cancer Lối ra exit, enter đi vào Up lên, còn xuống là down Beside bên cạnh, about khoảng chừng Stop có nghĩa là ngừng Ocean là biên, rừng là jungle Silly là kẻ dại khờ Khôn ngoan smart, đù đờ luggish
Hôn là kiss, kiss thật lâu Pregnant để chỉ “cô dâu có bầu” Cửa sổ là chữ window Special đặc biệt, normal thường thôi Lazy làm biếng quá rồi Ngồi mà viết tiếp một hồi die soon Hứng thì cứ việc go on Còn không, stop ta còn nghỉ ngơi.
Source: internet Cảm ơn tác giả đã cho ra đời bài thơ tuyệt hay.
quotation marks /kwəʊˈteɪʃn mɑːks/ dấu ngoặc kép (” “)
(quotes, quote marks)
semicolon /ˈsemikəʊlən/ dấu chấm phẩy (;)
apostrophe /əˈpɒstrəfi/ dấu nháy đơn ( ’ )
parentheses /pəˈrenθəsɪs/ dấu ngoặc đơn ()
exclamation mark /ˌekskləˈmeɪʃn mɑːk/ dấu chấm than (!)
exclamation point = dấu chấm than (!) Quotation Marks = dâu ngoặc kép (” “) Speech Marks = dâu ngoặc kép The dash = en dash (–), em dash (—) Brackets [] dâu ngoặc vuông Ellipsis (…) dấu chấm lửng The Slash (/) dấu gạch chéo
Nếu bạn ghé thăm website của Bel và muốn tự học một cách hiệu quả thì xin bạn hãy dành chút thời gian nghiêm túc đọc thật kỹ bài viết này từ đầu đến cuối, thì mới hiểu được cách thức, thứ tự các bước học như thế nào, đồng thời bạn cũng sẽ hiểu rõ bố cục website, từ đó lên kế hoạch và định hướng học tập nhé!
Như các bạn đã biết, website này mình làm cho những bạn mới học tiếng Anh mà không biết bắt đầu từ đâu thì cũng có thể tự học được. Lộ trình này mình sắp xếp theo hệ thống các bước như sau.
Bước 1: Luyện phát âm. (phần quan trọng nhất)
Bước này bạn phải tự học và cố gắng nhiều, hoặc nhờ ai đó giúp bạn cải thiện thời gian đầu. Hoặc ví nó rất quan trọng, nếu bạn muốn biết nó quan trọng đến mức nào thì hãy xem bài viết này. Còn nếu không biết bắt đầu từ đâu thì có thể đăng ký nhận trọn bộ 50 videos của mình (bộ này mình chia sẽ với giá 300k/ bộ thôi nhé) còn nếu học trực tiếp với mình, mình giúp bạn hoàn thành 1 khóa thì chỉ mất 1tr3/ khóa ạ. Đây là gợi ý của mình thôi, các bạn hoàn toàn có thể tự học, muốn học nhanh thì cần người hướng dẫn, còn học tàn tàn thì các bạn tự học cũng được. Nhưng nhất định phải học phát âm trước nhé. (mình làm khóa học giao tiếp này là miễn phí nhé các bạn, còn lớp phát âm này mình gợi ý cho bạn nào cần thôi, chủ yếu có kinh phí duy trì website, mua khóa học phát âm 300k của mình xem như là các bạn đang giúp mình duy trì website, nhưng các bạn mua cũng được, không thì cứ tự học nhé, đọc các bước tiếp theo các bạn sẽ nhận được bộ các video miễn phí)
Bước 2: Học từ vựng cần thiết trước.
Các bạn có thể học theo cụm từ, nhưng trước hết những từ đơn lẽ quan trọng, hay dùng trong cuộc sống, các bạn phải tập thói quen tra cứu, học cách hỏi khi có thắc mắc, và tổng hợp những từ thông dụng nhất trong cuộc sống thường ngày của các bạn nhé. Mục đích trước hết là để dùng cho việc đặt câu sau này, thứ hai là để các bạn tạo cho mình một môi trường học tiếng Anh hiệu quả tại nhà.
Các bạn có thể tham khảo chọn ra 100 – 200 từ vựng tại 2 đường dẫn sau.
Bước 3: Học cách đặt câu. (phần quan trọng thứ nhì)
Nếu cách đây 5 năm, mình mà tìm được 1 website như thế này, thì mình đã tiết kiệm được khối thời gian rãnh để làm thêm hàng tá công việc khác rồi. Lý do là ngày xưa mình tự học, không theo bài bản lộ trình, nên học những thứ không cần thiết dẫn đến việc mất rất nhiều thời gian. Giờ đây thì chỉ cần bấm vào website này “https://feasibleenglish.net/” các bạn sẽ thấy được một cái Menu, có sắp xếp thứ tự các bài từ 1, 2, 3…. mỗi ngày các bạn cố gắng đọc và xem video thật kỹ là được. Sau khoảng 20 bài đầu, các bạn sẽ biết được hết kiến thức quan trọng cần biết để các bạn có thể đặt câu rồi đó, cố lên nhé, nếu có gì thắc mắc xin đừng ngại ngùng mà hãy tự nhiên hỏi Bel Nguyễn nhé.
Lưu ý là phải nghiêm túc xem các bài viết một cách cẩn thận nhé. Chúc các bạn thành công.
– Hầu như câu trả lời sẽ là: Đọc sách, xem phim, kiếm bạn cùng nhau thực hành, lặp lại thật nhiều lần …
Đúng như vậy, những phương pháp trên hoàn toàn giúp chúng ta tăng vốn từ vựng. Trong bài viết này, mình sẽ hướng dẫn các bạn cách vận dụng những phương pháp trên để đạt được hiệu quả nhanh chóng.
Trước khi tìm hiểu các bước chi tiết, mình có 1 lưu ý cần các bạn mặc định trong đầu đó là: “Phải chủ động và luôn kiên trì mọi lúc”.
– Vậy, bước đầu tiên cần làm là gì đây?
Hãy bắt đầu với tất cả mọi thứ xảy ra xung quanh bạn.
Ví dụ:
“Mỗi buổi sáng tôi đều đi đến công viên để thực hành tiếng Anh. Nó mất khoảng 15 phút để tôi đi đến công viên. Ở đó có rất nhiều người nước ngoài, điều đó giúp tôi có môi trường tốt để thực hành tiếng Anh. ”
Trong bối cảnh đó, Bạn hãy cố gắng suy nghĩ bằng tiếng Anh.
Nếu như trong trường hợp trên, Bạn không biết từ “công viên” hoặc từ “thực hành” thì Bạn cần nhanh chóng viết nhanh từ đó vào sổ tay hoặc ghi chú ở điện thoại và liệt kê ra tất cả những từ mà Bạn gặp trong suốt cả ngày. Cho đến cuối ngày Bạn sẽ thu thập được 1 danh sách từ vựng gắn liền với cuộc sống thường nhật của bạn.
Cụ thể là:
1. thực hành?
2. foreigner: người nước ngoài ( Chưa biết cách phát âm)
3. môi trường?
4.
5.
….
Bằng cách này, Bạn đang luyện cho bộ não của bạn quen dần với việc suy nghĩ mọi thứ bằng tiếng Anh.
Vậy, trong danh sách mà Bạn liệt kê sẽ có 2 nhóm từ:
+ Nhóm 1: Từ vựng mới.
+ Nhóm 2: Từ vựng đã gặp qua nhưng chưa biết cách phát âm.
– Bước 2:
Sau khi đã có 1 danh sách từ vựng mà bạn đã thu thập trong suốt cả ngày, Thì Bạn sẽ bắt tay vào học.
Đối với Nhóm 1 thì cần thêm 1 bước đó là bạn lần lượt sử dụng Google dịch và tìm từ vựng đó bằng tiếng Anh ( thực hành -> practise/ môi trường -> environment…)
Tiếp theo là, Bạn dùng bất cứ 1 Trang Từ điển như là Oxford hoặc Cambridge để tra nghĩa và phiên âm quốc tế rồi phát âm theo. Cuối cùng, bạn sẽ có 1 Danh sách Từ Vựng hoàn chỉnhnhư dưới đây:
Và Bạn hoàn toàn áp dụng Cách thức học Từ Vựng này cho tất cả các phương pháp: đọc sách, xem phim, nghe nhạc …. Cuối cùng thì Bạn phải biến nó thành thói quen mỗi ngày thì các từ vựng mới sẽ được khắc sâu trong tâm trí bạn.
– Đến đây thì các Bạn sẽ thắc mắc rằng: ” Nếu Từ Điển không có loa đọc mẫu, thì làm sao phát âm được khi chỉ có phần phiên âm?”
Mình mạnh dạn mời các Bạn tham khỏa Khóa học “THỬ THÁCH 45 VIDEOS”.
+ Khóa học này dựa trên giáo trình học phát âm chính thống (theo chuẩn Oxford) và Bạn sẽ được tương tác với Quản trị viên trong suốt quá trình hoàn thành Khóa học “THỬ THÁCH 45 VIDEOS”.
+ Khóa học này sẽ diễn ra trong khoảng 20 – 40 ngày. Các bạn sẽ được thử thách làm 45 videos, trong đó bao gồm toàn bộ các âm trong tiếng Anh.
+ Mục đích sau khóa học có thể tự phân tích và phát âm mà không cần sự hướng dẫn của người khác, có khả năng tự học.
+ Đặc biệt sẽ được sửa phát âm cho tới khi đúng thì thôi, và được gọi điện hỗ trợ trực tiếp trong suốt quá trình học cho tới khi hoàn thành.
+ Đừng ngần ngại và liên hệ Bel Nguyễnđể được Tư vấn Khóa Học miễn phí nhé!