Trước tiên, Ta cần hiểu thế nào là 1 Danh từ và 1 Tính từ ? – Danh từ = Noun (N): Là từ chỉ những sự vật (1 người/ 1 nơi/ 1 vật/ 1 tình huống …) Vd: teacher, city, table…
– Tính từ = Adjective (Adj): Là từ dùng để miêu tả đặc điểm của 1 Danh từ nào đó (kích thước/ màu sắc/ tốc độ …) Vd: big, red, slow… _____
Trong tiếng Việt ta nói: “Tôi có 1 cái nón mới.”
Biểu hiện trong tiếng Anh là: “I have a new hat.”
Kết luận: Trong tiếng Anh => Tính từ đứng trước Danh từ: ” Adj + Noun”
1 vài Ví dụ: My sister has new dresses. ( Chị tôi có váy mới)
He buys an expensive car. ( Anh ấy mua 1 xe hơi đắt tiền)
It’s an amazing story. ( Đó là 1 câu chuyện tuyệt vời)
This is a good idea. ( Đó là 1 ý tưởng hay)
It’s a special party (Nó là 1 buổi tiệc đặc biệt)
She smiles her biggest smile. (Cố ấy cười nụ cười to nhất)
Lưu ý: Đây chỉ là 1 nội dung cơ bản nhất của tính từ, mời Bạn tham khảo thêm những nội dung mở rộng và nâng cao hơn của Tính từ tại trang web của FeasiBle English nhé.
Khi có được link này, mọi người mỗi ngày chọn cho mình 1 tấm hình với một cấu trúc mà bản thân thực sự thích, sau đó đăng lên nhóm này của Bel, với mỗi bài đăng có đính kèm hình ảnh đã chọn + tiêu đề theo mẫu dưới đây:
Tiêu Đề Bài Đăng: Mục tiêu 1/50 (ngày) Tôi tham gia thử thách đặt câu mỗi ngày 1 cấu trúc, xem 1 video, xin hứa nếu không hoàn thành nhiệm vụ mỗi ngày, tôi sẽ chủ động nhắn tin cho Bel và chịu phạt. (có thể là hát, chép phạt…). Bạn hãy tin tôi, tôi chắc chắn làm được.
Yêu Cầu: – Mọi người nhớ ghi số ngày mục tiêu theo mỗi cá nhân, bạn nào đăng lần 1 thì ghi là 1/365, bạn nào đăng lần 3 thì ghi là 3/365 để mình tiện kiểm tra sự nghiêm túc tham gia từ các Bạn nhé. – Nhớ điểm danh đã hoàn thành nhiệm vụ vào MES.
Mọi thắc mắc, ý kiến, góp ý xin mọi người nhắn tin trực tiếp cho Bel Nguyễn hoặc Gửi FORM mong muốn Giải Đáp Thắc Mắc: TẠI ĐÂY
Lưu ý: xin tham gia nghiêm túc và làm theo hướng dẫn để chúng ta có được một đội nhóm cùng nhau học tập có hiệu quả, mong bản thân mọi người tự giác, và có tinh thần cùng nhau nỗ lực học tập nhé. Bel xin chân thành cảm ơn sự tham gia nghiêm túc của mọi người.
Khi có được link này, mọi người mỗi ngày chọn cho mình 1 tấm hình với một cấu trúc mà bản thân thực sự thích, sau đó đăng lên nhóm này của Bel, với mỗi bài đăng có đính kèm hình ảnh đã chọn + tiêu đề theo mẫu dưới đây:
Tiêu Đề Bài Đăng: Mục tiêu 1/50 (ngày) Tôi tham gia thử thách đặt câu mỗi ngày 1 cấu trúc, xem 1 video, xin hứa nếu không hoàn thành nhiệm vụ mỗi ngày, tôi sẽ chủ động nhắn tin cho Bel và chịu phạt. (có thể là hát, chép phạt…). Bạn hãy tin tôi, tôi chắc chắn làm được.
Yêu Cầu: – Mọi người nhớ ghi số ngày mục tiêu theo mỗi cá nhân, bạn nào đăng lần 1 thì ghi là 1/365, bạn nào đăng lần 3 thì ghi là 3/365 để mình tiện kiểm tra sự nghiêm túc tham gia từ các Bạn nhé. – Nhớ điểm danh đã hoàn thành nhiệm vụ vào MES.
Mọi thắc mắc, ý kiến, góp ý xin mọi người nhắn tin trực tiếp cho Bel Nguyễn hoặc Gửi FORM mong muốn Giải Đáp Thắc Mắc: TẠI ĐÂY
Lưu ý: xin tham gia nghiêm túc và làm theo hướng dẫn để chúng ta có được một đội nhóm cùng nhau học tập có hiệu quả, mong bản thân mọi người tự giác, và có tinh thần cùng nhau nỗ lực học tập nhé. Bel xin chân thành cảm ơn sự tham gia nghiêm túc của mọi người.
Synthesis photography is part of computer-generated imagery (CGI) where the shooting process is modeled on real photography. The CGI, creating digital copies of real universe, requires a visual representation process of these universes.
Synthesis photography is the application of analog and digital photography in digital space.
Khi chúng ta muốn đề cập đến sự có mặt/ tồn tại/ hiện diện của 1 điều gì đó hoặc 1 ai đó mà không mang tính sở hữu thì sẽ dùng THERE IS và THERE ARE.
I. THERE IS + Danh từ số ít = CÓ ÍT (Dạng viết tắt: There’s)
Tuy nhiên, DT số ít có 2 dạng: ” ĐẾM ĐƯỢC” và” KHÔNG ĐẾM ĐƯỢC”
a. DT số ít đếm được: => A/ AN/ ONE + DT số ít đếm được
b. DT số ít Không đếm được: => NO (không có) / A LITTLE (1 ít) / LITTLE (ít)/ MUCH/ A LOT OF + DT số ít không đếm được
Xem 1 vài VD sau: Khẳng định: – There’s anelephant in his village. (Có 1 con voi rong làng của anh ấy)
– There is nowater left in the pump. (Không còn chút nước nào trong máy bơm)
Phủ định: – There isn’t ashopping mall in my hometown. (Ở quê tôi, Không có cái trung tâm mua sắm nào cả)
– There isn’t muchtime. (Không còn nhiều thời gian nữa đâu)
Nghi vấn: – Is there abike in front of my house? (Có 1 chiếc xe đạp trước nhà tôi không?)
– Is there a lot ofsnow in the winter? ( Có nhiều tuyết vào mùa đông không?)
II. THERE ARE+ Danh từ số nhiều = CÓ NHIỀU (Dạng viết tắt: There’re)
Tuy nhiên, Ta có thể dùng những Từ hạn địnhtrước các Danh từ số nhiều như:
– SỐ LƯỢNG (two, ten, thousand…)
– MANY/ A LOT OF/ LOTS OF (nhiều)
– A FEW/ SOME/ SEVERAL (một vài)
Khẳng định: – There are a fewgrocery stores in my hometown. (Có vài cửa hàng tạp hóa ở quê tôi) – There’re 4 seansons in a year. ( Có 4 mùa trong 1 năm)
Phủ định: – There are not many choices. (Không có nhiều sự lựa chọn)
– There aren’t any nice hotels near here. (Khôngcó bất cứ cái khách sạn đẹp nào ở gần đây cả)
Nghi vấn: – Are there many places to visit in your town? (Trong thị trấn của Bạn có nhiều địa điểm để đi tham không?)
– Are there any movie theaters? (Có rạp chiếu phim nào không?)
I am reluctant to lend him money. He was reluctant to talk about his family. She is a bit reluctant to accept my invitation to the party. She is reluctant to learn English. I was reluctant to buy a new computer.
She is reluctant to apologize to her friends. She is reluctant to ask me some questions. I am reluctant to help him I was reluctant to go out with him last night. My son is reluctant to listen to me
He is reluctant to stay overnight in the park with me. He is reluctant to invite me to the party. I was reluctant to take a photo with my mother. She was reluctant to travel and climb mountains with his family. Hoa was reluctant to sing us a song.
He is reluctant to discuss the book with their classmates. His manager was reluctant to give me some information about his company. I am reluctant to accept the invitation to stay with us and have some beer. My mother was reluctant to celebrate my birthday party. My daughter was reluctant to wear her old dress.
Tạm dịch
Tôi miễn cưỡng cho anh ta vay tiền. Anh ngại ngần khi nói về gia đình mình. Cô ấy hơi miễn cưỡng khi nhận lời mời dự tiệc của tôi. Cô ấy miễn cưỡng học tiếng Anh. Tôi đã miễn cưỡng mua một máy tính mới.
Cô miễn cưỡng xin lỗi bạn bè của cô ấy. Cô ấy miễn cưỡng hỏi tôi một số câu hỏi. Tôi miễn cưỡng giúp anh ấy Tôi đã miễn cưỡng đi ra ngoài với anh ấy tối qua. Con trai tôi miễn cưỡng nghe tôi
Anh ấy miễn cưỡng ở lại công viên qua đêm với tôi. Anh ấy miễn cưỡng mời tôi dự tiệc. Tôi miễn cưỡng chụp ảnh chung với mẹ. Cô miễn cưỡng đi du lịch, leo núi cùng gia đình anh. Hoa đã miễn cưỡng hát cho chúng tôi một bài hát.
Anh ấy miễn cưỡng thảo luận về cuốn sách với các bạn cùng lớp của họ. Người quản lý của anh ấy đã miễn cưỡng cung cấp cho tôi một số thông tin về công ty của anh ấy. Tôi miễn cưỡng chấp nhận lời mời ở lại với chúng tôi và uống một ít bia. Mẹ tôi miễn cưỡng tổ chức tiệc sinh nhật cho tôi. Con gái tôi đã miễn cưỡng mặc lại chiếc váy cũ của cô ấy.
1. Mỗi ngày đặt 1 – 3 câu dưới bài POST lúc 10h tại Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi/ 2. Vào nhóm CHAT bình luận FINISH khi đã hoàn thành. 3. Nếu có thể thì xin giúp Bel Tag, chia sẽ, hoặc rũ bạn tham gia cùng động lực nhau học và đặt câu nhé.
Bel sẽ đăng nhiệm vụ mỗi ngày vào nhóm, bạn nào tham gia nghiêm túc xin tự giác, Bel sẽ cố gắng dành thời gian sửa bài cho những bạn đặt câu nghiêm túc. (do Bel có nhiều công việc, nên có thể sẽ sửa không được thường xuyên lắm nhưng mong là những bạn biết nhiều chỉ cho những bạn biết ít nhé, còn Bel sẽ cố gắng vào sửa khi có thêm thời gian)
*LƯU Ý: a) Vì nhóm đông, nên tin nhắn sẽ kêu thường xuyên, vậy để tránh bị ảnh hưởng hoặc gây phiền nhiễu trong giờ làm việc của từng cá nhân, thì xin mọi người tắt chuông thông báo trong nhóm CHAT ở mục có biểu tượng cái chuông nhé. b) Không đăng ảnh động, link liên kết, quảng cáo từ ngoài nhóm…
I am bad at cooking I am bad at chess I am good at speaking English I am good at languages I am good at swimming. I am good at playing music I am good at playing tennis. I am not good at making coffee I am bad at playing sports I am bad at speaking English I am good at talking with other people. I am not good at presenting
Tôi nấu ăn dở Tôi chơi cờ kém Tôi nói tiếng anh giỏi Tôi giỏi ngôn ngữ Tôi giỏi bơi lội. Tôi chơi nhạc giỏi Tôi chơi quần vợt giỏi. Tôi không giỏi pha cà phê Tôi chơi thể thao tệ lắm Tôi nói tiếng anh tệ Tôi giỏi nói chuyện với người khác. Tôi không giỏi thuyết trình
Câu 1 và 2 khác nhau ở điểm nào? câu 1 có chữ “đang” nói về hành động đang diễn ra, còn câu 2 thì chỉ nói đến việc tôi uống nước chứ không có ám chỉ hành động đó đang diễn ra tại thời điểm nói.
Vậy chữ “đang” này được biểu hiện như thế nào trong tiếng Anh?
Tôi đang uống một ly nước = I am drinking a cup of water.
“đang” = am + ing
Vậy: “am + ing” của câu trên được hiểu là chữ “đang” trong tiếng việt.
Các bạn thử xét 2 ví dụ sau xem, chữ ĐANG được biểu hiện thành chữ nào trong 2 câu dưới đây:
1. We are learning English.
2. He is playing the guitar.
Nếu các bạn có câu trả lời thì các bạn đã hiểu được công dụng của thì “hiện tại tiếp diễn” rồi đó.
Vậy chúng ta dùng thì hiện tại tiếp diễn đơn giản là để mô tả những hành động đang xảy ra trong giao tiếp. Khác với tiếng Việt chỉ dùng 1 chữ “đang” thì tiếng Anh lại dùng “be + Verb-ing” trong đó Be là động từ “to be (am, is, are)” tùy theo chủ ngữ, còn động từ thì phải thêm đuôi ING phía sau nó.
Mình có 2 ví dụ, các bạn cùng đọc kỹ giúp mình nhé.
Ví dụ 1:
Tôi đang uống một ly nước
Tôi uống một ly nước.
Các bạn xem, hai câu trên có điểm gì khác nhau. Chắc các bạn sẽ có đáp án rồi phải không, điểm khác nhau của 2 câu trên là có từ “đang” đúng không.
Từ “đang” ở câu trên sử dụng để nói về một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
Ví dụ 2:
Tôi đang đọc một quyển sách.
Tôi đọc một quyển sách.
Hai câu này cũng khác nhau mỗi chữ “đang”, nhưng câu “Tôi đang đọc một quyển sách.” khác với câu “Tôi đang uống một ly nước” ở điểm nào các bạn có biết không?
Câu “Tôi đang đọc sách” áp chỉ rằng tôi đang ở trong quá trình đọc một quyển sách, hành động này chưa kết thúc hẵn.
Trên đây là 2 cách dùng cơ bản mà các bạn nhất định phải hiểu và thuộc, nếu đọc tới đây mà vẫn không hiểu Bel đang nói gì, thì các bạn nhắn tin trực tiếp qua Bel, để được Bel giải đáp nhé, đây là Facebook của Bel: https://www.facebook.com/belnguyen2018/
Trong câu trên: I = chủ ngữ, am = to be, và động từ “play” mình thêm đuôi “ing” thành “playing”.
Các bạn tham khảo một số ví dụ sau:
She is cooking with her mother.
(Cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
We are learning English now.
(Chúng tôi đang học Tiếng Anh.)
I am listening to music at the moment.
(Lúc này tôi đang nghe nhạc.)
My sister is working now.
(Chị gái tôi đang làm việc.)
They are doing their homework.
(Họ đang làm bài tập về nhà)
He is going out with his friend.
(Anh ấy đang đi chơi cùng bạn của anh ấy)
She is walking to school at the moment.
(Lúc này cô ấy đang đi bộ tới trường.)
II. Phủ Định thì hiện tại tiếp diễn
S + am/ is/ are + not + V-ing
Khác với câu khẳng định, câu phủ định có “not” được dịch là “không cái gì đó”
Examples:
I am not playing football with my friends.
(Tôi đang không chơi bóng đá với bạn của tôi.)
She is not cooking with her mother.
(Cô ấy đang không nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
We are not learning English.
(Chúng tôi đang không học Tiếng Anh.)
I am not listening to music at the moment.
(Lúc này tôi đang không nghe nhạc.)
My sister is not working now.
(Chị gái tôi đang không làm việc.)
You are not doing your homework
(Bạn đang không làm bài tập về nhà)
He is not going out with you.
(Anh ấy đang đi chơi cùng bạn)
She is not walking to school.
(Lúc này cô ấy đang không đi bộ tới trường.)
III. Nghi Vấn (câu hỏi) thì hiện tại tiếp diễn
Am/ Is/ Are + S + V-ing ?
Câu nghi vấn chúng ta sử dụng để hỏi ai đó có đang làm gì không, lưu ý đặc biệt của câu nghi vẫn là động từ “to be” sẽ đứng trước các chủ ngữ. Các bạn xem các ví dụ dưới đây giúp Bel nhé.
Examples:
Are you playing football with your friends?.
(Có phải bạn đang chơi bóng đá với bạn của bạn không?)
Is she cooking with her mother.
(có phải cô ấy đang nấu ăn với mẹ của cô ấy.)
Are we learning English.
(có phải chúng tôi đang học Tiếng Anh.)
Is he listening to music at the moment?
(có phải Lúc này anh ấy đang nghe nhạc?)
Is your sister working now?
(có phải chị gái của bạn đang làm việc không.)
Are you doing your homework?
(Bạn đang làm bài tập về nhà phải không?)
Is he going out with you?
(Anh ấy đang đi chơi cùng bạn có phải không?)
Are we learning English now?.
(có phải bây giờ chúng tôi đang học tiếng Anh không?)
Ngoài việc hiểu cách dùng và cấu trúc ra, các bạn nhất định phải nhớ các dấu hiệu này để sử dụng để làm bài tập hoặc diễn tả câu một cách rõ ràng hơn về thời điểm xảy ra hành động giúp Bel nhé!
I. Trong câu có các cụm từ chỉ thời gian như:
– Now: bây giờ
– Right now: Ngay bây giờ
– At the moment: lúc này
– At present: hiện tại
– At + giờ cụ thể (at 12 o’lock)
II. Trong câu có các động từ như:
– Look! (Nhìn kìa!)
– Listen! (Hãy nghe này!)
– Keep silent! (Hãy im lặng)
Examples:
Now my sister is going shopping with my mother.
(Bây giờ em gái tôi đang đi mua sắm với mẹ của tôi.)
1. Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”: Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ:
write – writing
type – typing
come – coming
2. Tận cùng là HAI CHỮ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.
Ví dụ:
see – seeing
agree – agreeing
guarantee – guaranteeing
3. Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM, Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.
Ví dụ:
stop – stopping
get – getting
put – putting
Chú ý:
Các trường hợp ngoại lệ:
begin – beginning
prefer – preferring permit – permitting
4. Với động từ tận cùng là “ie”.
– Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.
Ví dụ:
lie – lying
die – dying
Mặc dù lý thuyết là như vậy, nhưng Bel Nguyễn chỉ muốn các bạn nhớ nhất cách biểu hiện chữ “đang” là “to be + Ving”, các dấu hiệu nhận biết và 2 cách dùng cơ bản nhất mà Bel đã đề cập ở trên là được.
Cố gắng học để xài được chứ không nên học nhiều lý thuyết quá sẽ bị tẩu hỏa nhập ma nhé các Bạn. Mong các bạn sau khi đọc bài viết này, sẽ hiểu rõ được thông điệp của mình là: “thà học ít mà dùng được ít cũng được” còn hơn là “học nhiều mà không dùng được cái gì”.