Rumor has it that your sister got in trouble.
Rumor has it that they are going to get married.
It’s very kind of you to listen to me.
It’s very kind of you to inform us what happened.
It is kind of you to help us.
There’s nothing my dog can eat.
There’s nothing I can cook.
There’s nothing we cannot accomplish.
You’re supposed to keep that secret.
You are supposed to remain calm.
You are supposed to invite all your friends.
How come parents worry so much?
How come you are so upset?
How come you cannot make a decision?
What are your chances of getting the job?
What are our chances of going together?
What are our chances of staying together?
There is something wrong with my cell phone.
There is something wrong with your way of thinking.
There is something wrong with our relationship.
There’s no need to rush off.
There’s no need to be distress
There is no need to bother him.
It takes 5 years to learn to play guitar.
It takes 15 minutes to get to downtown.
It takes me one hour to cook.
Please make sure that she wakes up on time.
Please make sure that the water is not too hot.
There’s no way you finish on time.
There’s no way he can fix it.
Xin chào tất cả các bạn. Như chúng ta đã biết Thì hiện tại hoàn thành (Past perfect tense) là một trong những thì mà rất hay xuất hiện trong những dạng đề thi hay mẫu câu giao tiếp thường ngày. Mặc dù là phổ biến và hay xuất hiện như vậy nhưng chúng ta vẫn không tránh khỏi những sự nhầm lẫn với các thì khác khi học tiếng Anh. Vì vậy để giúp mọi người hiểu hơn và hạn chế những hiểu lầm đó nên chúng mình đã tổng hợp và liệt kê ra một số những kiến thức các bạn cần nắm chắc. Hy vọng với cái bài biết này sẽ giúp ích cho các bạn. Chúc các bạn học tốt.
Thì hiện tại hoàn thành
Định nghĩa thì hiện tại hoàn thành
Thì hiện tại hoàn thành (Present perfect tense) là một thì của động từ được dùng để miêu tả những hành động đã xảy ra một hoặc nhiều lần trước hiện tại. Thì hiện tại hoàn thành được sử dụng thường xuyên nhất là nói về những trải nghiệm hay là những cái thay đổi đã diễn ra và vẫn còn kéo dài ở hiện tại, và tất nhiên thì hiện tại hoàn thành cũng có những cách sử dụng khác (ít phổ biến hơn) nhưng không phải là không có. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu kĩ hơn các cấu trúc cũng như là các cách dùng thì hiện tại hoàn thành nhé.
2. Công thức thì hiện tại hoàn thành
Cũng giống như khi ta học cấu trúc của các thì khác thì ta thường thấy có 3 dạng cấu trúc (cấu trúc dạng khẳng định, cấu trúc dạng phủ định, và cấu trúc ở dạng nghi vấn) và đối với thì hiện tại hoàn thành cũng giống như vậy, cũng chia thành 3 dạng.
+Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành ở dạng khẳng định:
S + have/ has + V (p2)
+Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành ở dạng phủ định: S + have/ has + not + V (p2)
+Cấu trúc thì hiện tại hoàn thành ở dạng nghi vấn: Have/ Has + S + V (p2)…?
Trong đó:
S: chủ ngữ Have/has: trợ động từ V(p2): quá khứ phân từ
+Nếu ta thấy chủ ngữ (S) là “I, you, we, they” thì chúng ta sẽ sử dụng “have”.
+Nếu ta thấy chủ ngữ (S) là “he, she, it” thì chúng ta sẽ dùng “has”.
3. Cách dùng thì hiện tại hoàn thành và các ví dụ đi kèm:
3.1 Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói rằng một hành động đã xảy ra vào một thời điểm không xác định trước đó. Ví dụ:
+ I have seen that movie twelve times.
+ I haven’t seen that movie.
+ Have you seen that movie yet?
3.2 Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả trải nghiệm của mình. Nó giống như nói, “Tôi có kinh nghiệm về…” (“I have the experience of….” ) Hoặc bạn cũng có thể sử dụng thì này để nói rằng bạn chưa bao giờ trải nghiệm. Lưu ý: Thì hiện tại hoàn thành KHÔNG được dùng để diễn tả một sự kiện cụ thể.
Ví dụ:
+I have been to Korea.
+I have never been to Korea.
+Have you ever been to Korea?
3.3 Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nói về sự thay đổi đã xảy ra trong một khoảng thời gian.
Ví dụ:
+ Her English has really improved since she moved to America.
+ You have grown since the last time I saw you.
+ My son has grown so much since I saw him three years ago.
3.4 Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh hoặc là làm cho hành động đã xảy ra nghe quan trọng hơn.
Ví dụ:
+I’ve met the love of my life!
+Our son has learned how to read.
+ Man has walked on the Moon.
3.5 Chúng ta dùng thì hiện tại hoàn thành khi muốn diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng chưa chấm dứt, nó vẫn kéo dài tới thời điểm hiện tại và vẫn có khả năng tiếp tục xảy ra trong tương lai.
Ví dụ:
+I have learned Chinese for 7 years.
+My teacher has taught here for two decades.
+They have played piano since the age of ten.
3.6 Dùng thì hiện tại hoàn thành để diễn tả một hành động vừa mới được hoàn thành xong ngay tức khắc và chúng thường được sử dụng với “just”
Ví dụ:
+ I’ve just brushed my teeth.
+ I have just remembered.
3.7 Chúng ta thường dùng thì hiện tại hoàn thành để nói rằng một hành động mà chúng ta mong đợi đã không xảy ra, chúng ta vẫn đang đợi hành động đó xảy ra.
Ví dụ:
+Jonh hasn’t mastered Vietnamese, but he can communicate.
+Sella has still not arrived.
+The rain hasn’t stopped.
3.8 Thì hiện tại hoàn thành diễn tả những hành động xảy ra ở quá khứ nhưng kết quả của nó lại ở hiện tại: Ví dụ:
+He told me his name but I’ve forgotten it. tạm dịch: anh ấy đã nói tên anh ấy nhưng tôi đã quên mất rồi. (tức là hiện giờ thì vẫn chưa nhớ ra nó)
+ Is Lisa here? No, she’s gone out. tạm dịch: Lisa có ở đây không? Không, cô ấy đã đi ra ngoài rồi. (Nghĩa là đến giờ thì cố Lisa vẫn chưa về.)
4. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành
Để nhận biết thì hiện tại hoàn thành, ta dựa vào một số trạng từ chỉ thời gian, dưới đây là môt vài trạng từ thường gặp:
+ Just: vừa mới
+ Still: vẫn
+ Recently: gần đây
+ Lately : gần đây
+ So far: cho đến nay
+ Before: trước đây
+ Already: rồi
+ Never: chưa từng, chưa bao giờ
+ Ever: đã từng
+ Yet: chưa
+ Until now/ Up to now/ Up to present: cho đến nay
+ For + khoảng thời gian (for a long time, for 4 years): trong khoảng
+ Since + mốc thời gian (since 2008, since 1992): kể từ khi
5)Lưu ý
*Có một nguyên tắc bạn nhất định phải nhớ đó là khi dùng thì hiên tại hoàn thành thời gian sẽ không cụ thể, nói một cách khác dễ hiểu hơn là nếu mà có thời gian cụ thể thì đó không thể là thì hiện tại hoàn thành được. Ví dụ:
-I have gone for a walk on Tuesday.
Ta thấy trong câu có “on Tuesday” đây là chỉ thời gian cụ thể, là “vào thứ ba” nên suy ra câu ví dụ trên là sai. =>> phải sửa lại là “I went for a walk on Tuesday.”
* Một lưu ý khác nữa là chúng ta rất dễ nhầm lần giữa thì hiện tai hoàn thành với thì quá khứ đơn nếu như không chú ý đến những dấu hiệu phân biệt dưới đây:
Thì hiện tại hoàn thành
Thì quá khứ đơn
1
Luôn luôn có một sự liên hệ giữa quá khứ với hiện tại
Không liên quan đến hiện tại
2
Không có thời gian cụ thể, chính xác (chỉ ước chừng)
Đề cập đến thời gian cụ thể
3
Sử dụng những trạng từ chỉ sự chưa kết thúc, vẫn còn có thể xảy ra (như là: until, since, just,…)
Sử dụng những trạng từ thể hiện mốc thời gian đã hoàn tất trong quá khứ (Last year, two years ago, yesterday, …)
6) Bài tập vận dụng thì hiện tại hoàn thành
Bài tập 1: Chọn đáp án đúng
Câu 1: Monlie ____ (want) to go to Queensland for a long time.
A. has wanted; B. have want; C. is wanted; D. wants
Câu 2: He___ the exam.
A. has passed; B. have passed; C. is passed; D. pass
Câu 3: I___ his father recently.
A.have meet; B. has met; C. have met; D. met
Câu 4: I don’t know why John….. it yet
A.has not do; B. have not done; C. hasn’t done; D. doesnt do
Câu 5: This is the first time, she___ to Berlin.
A.have gone; B. went; C. goes ; D. has gone
Câu 6: Mary___ in Korea since 2018.
A.has lived; B. lived; C. have lived; D. has live
Câu 7: I ___ just ___ back home.
A. have/comed ; B. has/ comed; C. have/come; D. am/ come
Câu 8: You___ a pet for two years.
A. keeps; B. have keep; C. have keeped; D. have kept
Câu 9: Mina ____her leg. She is still in hospital.
A. has broke; B. has broken; C. has break; D. breaks
Câu 10: We ___ each other for 2 years.
A. known; B: have know; C. Know; D. have known
Đáp án bài 1:
câu 1: A. has wanted
câu 2: A. has passed
câu 3: C. have met
câu 4: C. hasn’t done
câu 5: D. has gone
câu 6: A. has lived
câu 7: C. have/come
câu 8: D. have kept
câu 9: B. has broken
câu 10: D. have known
Bài tập 2: Sắp xếp lại những từ có sẵn và chia thì ở dạng thích hợp
Câu 1: Nhi/ this film/ before/ see.
Câu 2: She/ live/ 2 years/ Ho Chi Minh/ city.
Câu 3: already/ I/ my exercise/ finish.
Câu 4: Sara/ study/ Japanese/ since/ she /was/ young.
Câu 5: John/ stay/ not/ last month/ here/ since.
Câu 6: you/ meet/ your family/ yet?
Câu 7: How many/ you/ books/ read/ this month?
Câu 8: go/ to the Korea/ they?
Câu 9: Not/ they/ arrive / yet.
Câu 10: I/ to Paris/ go/ not.
Đáp án bài tập 2:
Câu 1: Nhi has seen this film before.
Câu 2: She has lived in Ho Chi Minh city for 2 years.
Câu 3: I have already finished my exercise.
Câu 4: Sara has studied Japanese since she was young.
Đại từ nhân xưng chủ ngữ: I, you, we, they, he, she, it
Đại từ nhân xưng tân ngữ: me, you, us, them, him, her, it
Đại từ phản thân: Myself, yourself, himself, herself, itself, ourselves, yourselves, themselves
Đại từ sở hữu: mine, yours, his, hers, ours, yours, theirs.
Tính từ sở hữu: my, your, his, her, its, our, your, their
Hướng dẫn Thực Hành 1. Ưu tiên học thuộc đại từ nhân xưng chủ ngữ trước và các tính từ sở hữu. (Đọc thuộc các từ dưới đây, mục đích là để khi đặt câu, các anh chị không bị bối rối khi xác định chủ ngữ của câu:
I = tôi, you = bạn we = chúng tôi they = họ he = anh ấy she = cô ấy it = nó
2. Học thuộc các tính từ sở hữu sau:
My = của tôi Your = của bạn Our = của chúng ta Their = của họ His = của nó Her = của cô ấy Its = của nó
3. Tìm và tra 30 từ vựng thông dụng xung quanh môi trường của anh chị đang sống, và gán các tính từ sở hữu này vào (my, your, their, his, her, its)
Ví dụ: nhìn xung quanh thì Bel thấy cái ghế, con dao, cái muỗng, xe ô tô, … thì Bel sẽ tự nói:
My chair – cái ghế của tôi Her spoon – muỗng của cô ấy His knife – con dao của anh ấy His car – ô tô của anh ấy … Tương tự như vậy các anh chị tập tra từ vựng xung quanh môi trường sống, và gán tất cả các từ vựng đó vào các tính từ sở hữu, để sau này thuận tiện cho việc đặt câu và xác định các chủ ngữ.
Mong các anh chị thực hành nghiêm túc và làm công việc này hàng ngày.
Chào anh chị, em là Bel Nguyễn là gia sư tiếng Anh giao tiếp, nay viết một bài chia sẽ cho các anh chị phụ huynh muốn định hướng cho các mầm non tương lai.
Em từ thời cấp 3 đã chán ngấy môn tiếng Anh rồi, vì chẳng biết học để làm gì nên chỉ học để đối phó lên lớp thôi. Tùy nhiên, khi bước lên năm nhất năm hai đại học, em thường ra công viên 23-9 tại quận 1 để tham gia các câu lạc bộ Guitar, và cơ duyên học ngoại ngữ bắt đầu từ đây.
Chẳng là ra ngoài công viên Em có kết được vài người bạn, anh chị cùng đam mê, lúc đang ngồi chơi đàn với nhau thì có mấy anh Tây đến bắt chuyện xin đàn hát chung, thế là mấy đứa bạn cùng chơi với Em bắn tiếng Anh như gió với người nước ngoài, em thì ngồi nghĩ thầm trong bụng rằng: “mình là sinh viên mà đến mỗi câu “how are you?” còn không dám nói thật là xấu hổ”, nhìn xung quanh thì một cậu bé cũng biết nói, mấy cô chú bán vé số ở quận 1 cũng biết giao tiếp, mà bản thân là sinh viên mà lại không nói được một câu, thế là em đã quyết tâm học tiếng Anh.
Sau một thời gian học em nhận ra được rất nhiều bài học, tiếng Anh không đơn thuần chỉ là một ngôn ngữ, mà nó còn là cầu nối cho em kết được nhiều bạn bè quốc tế, tiếp cận được vô số các nguồn kiến thức, văn hóa, lối sống khác nhau của nhiều quốc gia mà nếu như không học ngoại ngữ thì sẽ không biết, tiếng Anh giúp Em dễ dàng hơn khi có một công việc tốt, đến nỗi mà để có được một công việc đơn giản như phục vụ tại bùi viện cũng phải nói được tiếng Anh.
Em nhận ra được rằng không học ngoại ngữ sớm cũng là một sự thiệt thòi lớn.
Tiếng Anh có nhiều lợi ích như vậy nếu các mầm non được đầu tư từ sớm thì sau khi bước vào đời các em sẽ có thể tiếp nhận nhiều cơ hội hơn, tư duy sáng tạo hơn thậm chí là năng động hơn, và vô số các lợi ích khác nữa.
Nếu từ nhỏ các bé chỉ biết được rằng có các nghề bác sĩ, giáo viên, sửa xe.. trong khi còn vô số các ngành nghề khác mà bé chưa biết tới, thì làm sao có thể nuôi tìm được những hoài bảo lớn lao khác. Ngoại Ngữ sẽ giúp bé tiếp cận nhiều ước mơ hơn để có nhiều sự lựa chọn hơn.
Vậy nên, em tin rằng nếu quý phụ huynh gieo tư duy Ngoại Ngữ cho bé, bé sẽ tìm thấy được ước mơ.
Mong sao bài viết này sẽ tạo thêm được động lực cho các quý phụ huynh tạo động lực cho các mầm non tương lai học Ngoại Ngữ nhé ạ.
Bạn hoàn toàn có thể tự học, chỉ là vì bạn chưa tìm ra động lực hoặc lý do đủ lớn để khiến bạn có chú tâm tập trung vào việc học.
Hoặc bạn cũng đã cố gắng nhưng vẫn chưa gặt hái được bất kỳ kết quả gì. Nhưng hãy tin rằng đó chỉ là những bài học mà bạn phải trải qua, vì cho đến lần thứ 10. 000 nhà sáng chế vĩ đại Thomas Edison mới tìm đúng vật liệu làm sợi dây tóc bóng đèn. Tuy nhiên, ông ấy đã nói rằng: “Tôi chưa từng thất bại, chỉ là vì tôi đã tìm ra 9,999 cách không hoạt động”. Vì thế bạn hãy quyết tâm thử lại để tìm ra tiềm năng của bản thân và chinh phục các mục tiêu còn lại phía trước nhé.
Mình sẽ giúp cho bạn biến điều không thể thành có thể nếu như bạn duy trì học tập nghiêm túc theo hướng dẫn của mình.
II. HÃY BẮT ĐẦU TỪ NHỮNG THỨ ĐƠN GIẢN NHẤT
Điều bạn cần làm ngay bây giờ là: 1. Chuẩn bị 1 quyển vở 200 trang để lưu lại từ vựng và kiến thức quan trọng. 2. Duy trì tự học đều đặn mỗi ngày. 3. Hỏi những vấn đề bạn đang thắc mắc.
Cách luyện nói tiếng Anh với kỹ thuật Shadowing 2022
I. Kỹ thuật Shadowing là gì?
Nếu bạn muốn cải thiện phát âm, ngữ điệu, từ vựng và phản xạ theo cách mà người bản ngữ sử dụng tiếng Anh, thì kỹ thuật Shadowing là sự lựa chọn tuyệt vời.
Kỹ thuật này hiểu đơn giản là “nghe 1 đoạn video” hoặc “1 file ghi âm” bất kỳ, và lặp lại những gì speaker nói. Bạn sẽ học được cách ngắt câu, nhấn trọng âm, nối từ và phong cách nói của người bản ngữ.
Phương pháp này nếu bạn siêng năng, tra cứu trước khi tập, nó giúp bạn trau dồi vốn từ vựng, nói tiếng Anh sẽ trôi chảy hơn.
Ngoài ra nó còn giúp bạn làm quen với câu từ, cấu trúc ngữ pháp, và các mẫu câu thông dụng rất hữu ích.
II. Phương pháp luyện tập kỹ thuật “Shadowing”.
Bước 1: Các bạn lựa chon theo thứ tự từng video mà mình dẫn từ youtube dưới đây.
Bước 2: Xem qua trước video 1 lần để làm quen, không cần cố gắng hiểu hết cả bài, và chú ý cách mà người bản xứ phát âm cũng như biểu hiện khuôn mặt của họ trong các tình huống. (làm tốt bước này bạn sẽ nhớ từ vựng qua ngữ cảnh)
Bước 3: Quay 1 video hoặc ghi âm lặp lại (nhái lại) 100% những gì speaker nói, tuy nhiên bạn không nhất thiết phải nhái đúng 100%, chỉ cần tương đối là được, cái gì khó quá thì bạn nên lướt qua, theo thời gian bạn sẽ cải thiện dần.
Cứ sau khi speaker nói 1 câu, bạn bấm dừng lại và nói theo (nhái theo), làm như vậy liên tục cho tới khi hết video.
Bước 4: Đăng video của bạn lên nhóm này, để theo dõi lịch trình học và tự động viên bản thân mỗi ngày, cũng như kiếm thêm đồng đội tập luyện.
Nếu bạn muốn cải thiện phát âm, ngữ điệu, từ vựng và phản xạ theo cách mà người bản ngữ sử dụng tiếng Anh, thì kỹ thuật Shadowing là sự lựa chọn tuyệt vời.
Kỹ thuật này hiểu đơn giản là “nghe 1 đoạn video” hoặc “1 file ghi âm” bất kỳ, và lặp lại những gì speaker nói. Bạn sẽ học được cách ngắt câu, nhấn trọng âm, nối từ và phong cách nói của người bản ngữ.
Phương pháp này nếu bạn siêng năng, tra cứu trước khi tập, nó giúp bạn trau dồi vốn từ vựng, nói tiếng Anh sẽ trôi chảy hơn.
Ngoài ra nó còn giúp bạn làm quen với câu từ, cấu trúc ngữ pháp, và các mẫu câu thông dụng rất hữu ích.
II. Phương pháp luyện tập kỹ thuật “Shadowing”.
Bước 1: Các bạn lựa chon theo thứ tự từng video mà mình dẫn từ youtube dưới đây.
Bước 2: Xem qua trước video 1 lần để làm quen, không cần cố gắng hiểu hết cả bài, và chú ý cách mà người bản xứ phát âm cũng như biểu hiện khuôn mặt của họ trong các tình huống. (làm tốt bước này bạn sẽ nhớ từ vựng qua ngữ cảnh)
Bước 3: Quay 1 video hoặc ghi âm lặp lại (nhái lại) 100% những gì speaker nói, tuy nhiên bạn không nhất thiết phải nhái đúng 100%, chỉ cần tương đối là được, cái gì khó quá thì bạn nên lướt qua, theo thời gian bạn sẽ cải thiện dần.
Cứ sau khi speaker nói 1 câu, bạn bấm dừng lại và nói theo (nhái theo), làm như vậy liên tục cho tới khi hết video.
Bước 4: Đăng video của bạn lên nhóm này, để theo dõi lịch trình học và tự động viên bản thân mỗi ngày, cũng như kiếm thêm đồng đội tập luyện.
Link nhóm: https://www.facebook.com/groups/609163899252710/ Inbox zalo mình nếu có bất kỳ thắc mắc gì: 079.208.4321
II. Các video để luyện tập theo phương pháp “Shadowing”.
Bài viết này sẽ giúp các bạn có được một phương pháp học hiệu quả, tuy nhiên bạn cần phải đọc từ trên xuống dưới một cách cẩn thận, nếu đọc qua loa chắc chắn bạn sẽ vẫn không biết phương pháp nào để học từ vựng hiệu quả, và lại quay về trạng thái ban đầu, mong sao bạn sẽ tiết kiệm thời gian của chính mình bằng cách đọc thật kỹ nhé.
I. NHỮNG BƯỚC CẦN LÀM TRƯỚC KHI BẮT ĐẦU HỌC TỪ VỰNG.
Trước khi bắt đầu học từ vựng bạn cần phải trả lời trước giúp Bel 2 câu hỏi sau nhé:
Thời điểm nào là thời điểm thích hợp để học từ vựng?
Nên chọn nhóm từ vựng nào để học.
Khi nào bạn sẽ ở trong trạng thái cần từ vựng? lúc đang giao tiếp với ai đó? lúc xem một video trên youtube? lúc đọc một quyển sách?…
Mình tin rằng các trường hợp nêu trên sẽ khiến bạn muốn biết nhiều từ vựng. Vậy thời điểm thích hợp để bắt đầu học từ vựng là khi bạn đã biết “cách phát âm” rồi, và “biết cách đặt câu cơ bản, ngữ pháp cơ bản” rồi.
Vì nếu khi giao tiếp không biết cách đặt câu thì có nhiều từ vựng để làm gì? khi đọc văn bản hay xem video không có ngữ pháp nền tảng thì làm thế nào để có thể hiểu trọng vẹn nội dung văn bản.
Tất nhiên, một số bạn có thể nói rằng nói cho người khác hiểu là được rồi, không cần học ngữ pháp. Nhưng ít nhất bạn cũng phải biết chút ngữ pháp nền tảng để có thể đặt câu cơ bản chứ đúng không? hơn nữa muốn nói cho người khác hiểu bạn cũng phải phát âm một cách tương đối thì người nghe mới hiểu được. Cho nên, chúng ta nên ưu tiên học phát âm trước, sau đó học kiến thức đặt câu nên tảng, sau đó bạn có thể thoải mái học tiếng Anh. (Nếu bạn chưa biết học từ đâu thì vào đây mình tư vấn, gợi ý cho nhé https://zalo.me/g/vzhiqt860)
II. KẾ HOẠCH HỌC TỪ VỰNG
Nếu mỗi ngày bạn học 5 từ mới, 10 ngày bạn sẽ học được 50 từ, 100 ngày sẽ học được 500 từ, và 300 ngày sẽ học được 1500 từ.
Với số lượng 1500 từ là bạn có thể giao tiếp cơ bản rồi, nhưng nếu học từ vựng mà bản thân không cần, hoặc từ vựng không ai dùng tới (không thông dụng), thì thật là lãng phí thời gian.
Mình cũng có hay chia sẽ lộ trình, định hướng cho những bạn mới học, thì tùy vào mục đích mình đều hướng dẫn cho người học có thể chọn ra được nhóm từ vựng mà bản thân cần nhất. Ví dụ bạn lựa ra được 1500 từ vựng bạn cần, sắp xếp thời gian học nghiêm túc, thì trong vòng 300 ngày theo kế hoạch, số lượng từ vựng bạn có được cũng rất khá rồi và đúng trọng tâm đúng không? cho nên trước khi có 1 kế hoạch học từ vựng hiệu quả, bạn phải chọn được từ vựng mình cần học trước nhé.
Bạn thấy chia sẽ này hay không? hì mình cũng k biết có hay không nhưng mong sao mang lại được cho bạn ít góc nhìn mới, để bạn có kế hoạch học hiệu quả hơn nha, vì đây cũng chỉ là góc nhìn cá nhân của mình, có thể còn có các phương pháp tốt hơn, bạn cứ tham khảo nhé.
Vậy việc tiếp theo là tùy vào thời gian rảnh của bạn, mà bạn lên kế hoạch học từ mới sao cho hiệu quả nhé. Nhớ là nếu không kỷ luật bản thân, thì có thầy giỏi, lộ trình hay đến mấy thì cũng không mang lại kết quả gì đâu. Nếu bạn không tự kỷ luật được thì hãy học cách kỷ luật bản thân, tìm bạn đồng hành, xin lời khuyên từ người mà bạn tin tưởng nhé.
III. PHƯƠNG PHÁP GHI NHỚ VÀ HỌC TỪ VỰNG HIỆU QUẢ
Bước này chắc bạn đợi chờ lắm nè phải không? học mà không hiệu quả thì nản là cái chắc, nhưng không hiệu quả phải hỏi bản thân là mình đã cố gắng chưa? cố gắng đã kiên nhẫn và duy trì sự cố gắng ấy trong bao lâu rồi? cố gắng 5 ngày? 1 tuần hay 1 tháng? nếu bạn chưa cố gắng thì hãy cố gắng trước khi than phiền nhé. Sau khi đã cố gắng rồi cả tháng rồi mà vẫn không hiệu quả thì mình chỉ cần thay đổi phương pháp là được.
Để học từ vựng hiệu quả bạn nhất định phải tạo được thói quen tốt, quá trình học từ vựng phải được hình thành như là sở thích của bạn.
Ví dụ, mình có cậu bạn thích chơi game và lại cũng muốn giao tiếp với người nước ngoài, nên bạn ấy tập tành chuyển giao diện game từ ngôn ngữ từ Việt -> tiếng Anh, những tình huống lặp đi lặp lại bằng tiếng Anh thì bạn ấy tra cứu hết, những câu nói hay nói với đồng đội bạn ấy chuẩn bị hết, ngày nào cũng chơi, các tình huống ấy lặp lại nhiều lần, nhờ vậy tiếng Anh của bạn ấy càng ngày càng khá lên, mà không phải học trong áp lực, ngược lại học trong niềm vui. Mức độ hiệu quả chắc chắn là cao các bạn à, nên hãy lựa chọn phương pháp mà các bạn cảm thấy vui khi học nhé, có thể hỏi mình nếu như bạn cần có các gợi ý nhé.
Bạn mà đọc tới đây thì chắc là phải kiên nhẫn lắm, điều này nói lên việc bạn có sự quyết tâm tìm giải pháp học rồi, vậy Bel chúc bạn học từ vựng hiệu quả, và sớm giao tiếp tiếng Anh được nhé. Hẹn gặp các bạn trong những bài viết tiếp theo.
Hai tuần sau tôi sẽ biết cách phát âm? 3 tháng sau tôi sẽ nắm vững kiến thức nền tảng tiếng Anh, 6 tháng tới tôi sẽ thuộc 600 từ vựng. Bạn đã từng bắt đầu cho mục tiêu tiếng Anh của bạn với những câu hỏi như trên chưa? Muốn thành công thì phải có suy nghĩ của người thành công, bạn muốn học tiếng Anh mà muốn có kết quả nhanh thì hãy đăng ký khóa học (học với bất kỳ ai bạn tin tưởng) hoặc có ít nhất phải có một lộ trình học cụ thể, học thì sẽ mất tiền nhưng không học bạn có thể sẽ mất nhiều hơn bạn tưởng. Bạn có thể bỏ 5tr để có được kiến thức nền tảng trong 6 tháng, hoặc ngược lại mất “1 năm tự học” để có được kiến thức nền trong 6 tháng. 5tr và thời gian 6 tháng bạn quý cái nào hơn? Ngày xưa mình cũng từng suy nghĩ có thể tự học mọi thứ nhưng giờ thì mới ngộ ra là chính suy nghĩ đó giết chết khối lượng thời gian của mình. Nên bạn cũng không cần kỳ vọng quá cao là sau khi học cái gì đó bạn sẽ có được 100% kết quả từ khóa học đó, nhưng dù là 70% thôi thì bạn cũng đang tiết kiệm khối lượng lớn thời gian quý giá của bản thân, đỡ mất công đi tìm hiểu, dành thời gian đó học những thứ mới mẻ hơn, làm nhiều việc hơn. Nên nếu bạn là người biết chắc rằng tiếng Anh vô cùng quan trọng với bản thân của bạn trong tương lai thì hãy tìm cho mình 1 lộ trình học hoặc một người đi trước bạn tin tưởng nha. Hoặc bạn nào quan tâm tới một lộ trình siêu ngon bổ rẻ thì cứ inbox mình. Hoặc tham khảo khóa học của mình tại đây nhé
BẠN ĐÃ CỐ GẮNG HỌC TIẾNG ANH NHIỀU LẦN, MÀ VẪN CHƯA ĐẠT MỤC TIÊU? TẠI SAO?
I. Vấn đề
“Nếu nói được tiếng Anh, lương của mình sẽ tăng gấp đôi; mình sẽ dạy tiếng Anh cho con, mình sẽ đi du lịch nước ngoài”…
Với suy nghĩ đơn giản như thế này nhiều bạn đã lao đầu vào học tiếng Anh, đụng đâu là học đó nhưng rồi sau một thời gian thì đâu lại vào đấy, tiếng Anh của mình vẫn vậy, các bạn có biết lý do vì sao không?
Chúng ta thường hành động vì nhìn thấy được đích đến tức thời nhưng chưa hình dung được hành trình mà mình sẽ và phải đi.
Hành trình cơ bản mà bạn phải trải qua để giao tiếp tiếng anh cơ bản là:
1. Biết phát âm Vì không phát âm được thì giỏi ngữ pháp, nhiều từ vựng thì có ích gì?
2. Từ vựng 600-1000 từ vựng cơ bản Từ vựng là một trong những yếu tố quan trọng nhất để có thể nói, nghe, đọc hiểu…
3. Phải biết hình thành những câu cơ bản. Nói tóm gọn là phải biết cách đặt câu để duy trì cuộc hội thoại.
Và tất nhiên những kỹ năng khác nữa, nhưng bài viết này mình chỉ tóm tắt 3 trong số những yếu tố quan trọng nhất mà người học phải nắm vững trước.
Bạn thấy 3 vấn đề trên mình đề cập có quan trọng không? vậy bạn đã dành thời gian bao lâu cho việc học phát âm? đã học hết tất cả các âm trong tiếng anh chưa? Bạn đã lựa chọn được cho mình tối thiểu 600 từ cần phải học và lặp đi lặp lại hằng ngày? bạn đã biết cách đặt câu với những từ cơ bản chưa?
Nếu bạn làm được những vấn đề nêu trên thì mình tin chắc rằng bạn sẽ nói được tiếng Anh cơ bản rồi.
Nhưng mình tin chắc rằng những bạn mới học thường không biết nên học cái gì trước nên học cái gì sau? hoặc là học nhưng không biết trọng tâm của mình nên dẫn đến việc học bị lan man.
Vậy nên, nếu tiếng Anh giao tiếp là đích đến của bạn (nhất định bạn phải đạt được dù phải trả giá nào thì bạn hãy đọc tiếp nhé)
II. Phương pháp để giải quyết các vấn đề trên.
Bạn muốn ngày này năm sau mình đạt được mục đích, hay vẫn sẽ tìm hiểu phương pháp học, phân vân giữa vô số lựa chọn? nếu bạn muốn đạt mục đích thì hãy tham khảo một số gợi ý của mình nhé.
Hiện có 3 phương pháp cho các bạn tự lựa chọn để đạt được mục tiêu.
1. Tự học
Thường những bạn tài chính hạn hẹp, hoặc học vì sở thích có xu hướng chọn cách tự học. Vậy để tự học hiệu quả có kỹ năng nghiên cứu, tra cứu tốt, để thiết lập cho mình 1 lộ trình để theo. Bạn có thể tham khảo những người đi trước, và áp dụng theo phương pháp của họ. Cách này tuy khó nhưng cũng không phải là không có khả thi, nhưng sẽ khá tốn thời gian tìm hiểu.
2. Tìm một người định hướng.
Mình thấy nhiều bạn chọn cách này nhưng vẫn chưa chọn đúng cách, các bạn thường cứ tìm 1 ai đó, nhờ họ dạy cho, nhưng ít khi hỏi: “thầy dạy cho em những cái gì? lộ trình như thế nào? sau mỗi giai đoạn em sẽ đạt được điều gì?”
Các bạn thường trao trọn quyền hướng dẫn cho người hướng dẫn, nên có đôi khi các bạn không biết mình đang học cái gì. (theo kinh nghiệm thì mình nghĩ vậy, không biết có đúng không ha? 😀 )
Vậy cách đúng để sau khi chọn 1 người định hướng thì các bạn phải biết mình sẽ học những gì? trong giai đoạn thời gian bao lâu? cần nỗ lực những gì? và bạn cố gắng làm theo những gì họ định hướng, chắc chắn việc học tiếng anh giao tiếp của bạn sẽ có kết quả.
3. Mua một khóa học có hướng dẫn các bước từ đầu đến đuôi.
Cách này dành cho những bạn có khả năng tự học, biết kỷ luật bản thân, sau khi bạn có được lộ trình thì cứ chăm chỉ kiên nhẫn mỗi ngày chạy một vài bài. Cho tới khi nắm vững kiến thức nền thì bạn có thể tung tăng sáng tạo.
Cái cái mình vừa mới nghĩ ra thôi, nên mình cũng đang soạn một chương trình như vậy, để người học tự chủ động và biết rõ các bước học không bị mơ hồ và lan man.
Tất nhiên đây chỉ là những đề suất của mình, dựa trên kinh nghiệm cá nhân, có thể không phù hợp với tất cả mọi người, nhưng nếu bạn thấy đúng, và vài viết hữu ích thì xin để lại cho mình 1 trái tim và 1 bình luận nhé.
Chúc các bạn tìm được phương pháp học hiệu quả và áp dụng cho bản thân mình thật tốt nhé.
Chào mừng mọi người đã quay trở lại với Feasibleenglish.net. Như tiêu đề thì bài biết ngày hôm nay chúng mình sẽ viết ra một số bài tập cơ bản cũng như là nâng cao một chút về thì quá khứ tiếp diễn, nào bắt đầu thôi nào. Trước khi làm bài tập, các bạn nên xem lí thuyết trước rồi mới làm bài tập nha. Bấm vào đây:👉Thì quá khứ tiếp diễn
I) Bài tập cơ bản thì quá khứ tiếp diễn
Bài tập 1: hãy chọn đáp án đúng
1) At this time last year, they ………………. this house.
a. build
b. was build
c. were building
d. were built
2) I called on her yesterday, she ……….a meal at that time.
a. cook
b. had cooked
c. was cooking
d. would cook
3) I……..TV at 8:30 last night.
a. watch
b. was watching
c. took
d. watching
4) While she …… a letter last night, the lights suddenly …out.
a. was writing/went
b. wrote/ went
c. was writing/ go
d. writes/ went
5) While Malles was watching TV last night, i ….my homework.
a. am doing
b. was doing
c. had done
d. has done
6) The frying pan caught on fire while i …………..dinner yesterday.
a. have made
b. made
c. was making
d. am makeing
7) At about seven o’clock yesterday we……..our homework.
a. was doing
b. are doing
c. were do
d. were doing
8) At this time last year, i ………. an English course.
a. attend
b. were attending
c. was attending
d. attended
9) At 9 p.m. last night, my younger brother ………….. games online.
a. was playing
b. were playing
c. is playing
d. was play
10) At 8 o’clock yesterday evening, I …………….. TV.
a. was watching
b. was watched
c. were watching
d. watched
Bài tập 2: hoàn thành các câu sau, sử dụng thì quá khứ tiếp diễn
Yessterday at 7 p.m:
1.John (send) ……………….. a text message to his father.
2.Laura & Jeny (have) ……………….. the evening tea.
3.My mom (drive) ………………………… back home from work.
4.Jake (dive) ……………………….. into the swimming pool
5.I lost my keys when I …………………… (walk) home.
6.I saw the department stores when I ………….. (sit) on the bus.
7.We …………………(not leave) when you called.
8.She …………(walk) when I called.
9.My parents (prepare) ……………….dinner for us.
10.Rilly (sunbathe) ………………………on Sam Son beach.
11.I (not stay)…………… in a hotel.
12.She ……………..(plant) trees in the garden at 4 pm yesterday.
13.My brother (water) ……………………..floers in the garden.
14.She …………(paint) a picture while her mother ………. (make) a cake.
15.I go around while she …………(study).
16.She fell while she …………….(clean) the windows.
17. I was watching tv while she …………….(wash) the dishes yesterday.
II) BÀI TẬP NÂNG CAO THÌ QUÁ KHỨ TIẾP DIỄN
Bài tập 1. Tìm các lỗi sai trong các câu sau:
A, I was play football when she called me.
B, Was you study English at 5 p.m. yesterday?
C, What was she do while her mother was making lunch?
D, Where did you went last Sunday?
E, At 7:30 yesterday evening, I was have dinner with my family.
F, She didn’t broke the flower vase. Jenny did.
G, Last week my friend and I go to the beach on the bus.
H, While I am watching TV, I heard the doorbell.
I, Ann fell asleep while she were reading the pape .
J, this time last year i am live in Brazil
K, at this time last year, i prepare for my son’s birthday party.
Bài tập 2 : Hãy chọn đúng thì 1 trong 2 của các câu dưới đây:
1. I saw/ was seeing the accident when I was waiting for my friend.
2.The phone rang while I slept/ was sleeping.
3. They didn’t visit/ weren’t visiting their friends last summer holiday.
4. She was decorating/ decorated the cake when we came.
5. It rained/ was raining heavily last May.
5. While people were talking to each other, she listened/ was listening to music .
6. Malless was eating/ ate hamburger every weekend last month.
7. While we were walking/ were walked up the stairs, my door opened.
8. Did you watch/ were you watching the game last night?
9. Who did she dance/was she dancing with at the party last night?
10. They were watching/ watched cartoon on TV all day.
Bài tập 3: Use your own ideas to complete these sentence. Use the past continuous. (tạm dịch: Dùng ý tưởng để hoàn thành các câu dưới đây, sử dụng thì quá khứ tiếp diễn)
a) Lanny burned his hand while he was cooking dinner. b) The doorbell rang while i…………………………………….. c) we saw an accident while we……………………………… d) Sinne fell asleep while she………………………………….. e) the television was on, but nobody………………………… f) this time last year i ………….in Brazil. g) i waved to her but she ……………. h) i ……………home when i met Synly i) While Mary ………………a letter, the children …………….outside j) while i ………………… in the garden, i hurt my back. k) The housekeeper slept in while …………… l) He was attacked while he …………………for a bus.
III) Đáp án các bài tập thì quá khứ tiếp diễn
Bài tập 1 cơ bản thì quá khứ tiếp diễn:
1: C were building
2. C was cooking
3. B was watching
4. A was writing/went
5. B. was doing
6. C. was making
7. D. were doing
8. C was attending
9. A was playing
10. A was watching
ĐÁP ÁN BÀI 2 CB:
1. WAS SENDING
2. WERE HAVING
3. WAS DRIVING
4.WAS DIVING
5. WAS WALKING
6. WAS SITTING
7. WEREN’T LEAVING
8. WAS WALKING
9. WERE PREPARING
10. WAS SUNBATHING
11. WASN’T STAYING
12. WAS PLANTING
13. WAS WATERING
14. WAS PAINTING- WAS MAKING
15. WAS STUDYING
16. WAS CLEANING
17. WAS WASHING
Đáp án 1 nâng cao
A, play =>> playing
B, study =>> studying
C, do =>>doing
D, went =>> go
E, have =>> having
F, broke =>>break
G, go =>> went
H, am =>> was
I, were =>> was
J, am live=>> WAS LIVING
K, prepare =>> was preparing
Đáp án bài tập 2 nâng cao:
1. saw
2. was sleeping
3. didn’t visit
4. was decorating
5. rained
5. was listening to music
6. ate
7. were walking
8. Did you watch
9. did she dance
10. were watching
Đáp án bài tập 3 nâng cao:
b) The doorbell rang while i WAS TAKING A SHOWER
c ) we saw an accident while we WERE DRIVING TO WORK.
d) Sinne fell asleep while she WAS READING BOOK
e) the television was on, but nobody WAS WATCHING IT
f) this time last year i WAS LIVING in Brazil.
g) i waved to her but she WASN’T LOOKING.
h) i WAS WALKING home when i met Synly
i) While Mary WAS WRITING a letter, the children WERE PLAYING outside.
j) while i WAS WORKING in the garden, i hurt my back.
k) The housekeeper slept in while he WAS WORKING
l) He was attacked while he WAS WAITING for a bus.
(lưu ý bài 3 nâng cao các bạn có thể làm khác nhưng vẫn phải đảm bảo đúng ngữ pháp thì quá khứ tiếp diễn!)
Cảm ơn các bạn đã xem đến hết bài viết này, chúc các bạn học tốt.