Rumor has it that your sister got in trouble.
Rumor has it that they are going to get married.
It’s very kind of you to listen to me.
It’s very kind of you to inform us what happened.
It is kind of you to help us.
There’s nothing my dog can eat.
There’s nothing I can cook.
There’s nothing we cannot accomplish.
You’re supposed to keep that secret.
You are supposed to remain calm.
You are supposed to invite all your friends.
How come parents worry so much?
How come you are so upset?
How come you cannot make a decision?
What are your chances of getting the job?
What are our chances of going together?
What are our chances of staying together?
There is something wrong with my cell phone.
There is something wrong with your way of thinking.
There is something wrong with our relationship.
There’s no need to rush off.
There’s no need to be distress
There is no need to bother him.
It takes 5 years to learn to play guitar.
It takes 15 minutes to get to downtown.
It takes me one hour to cook.
Please make sure that she wakes up on time.
Please make sure that the water is not too hot.
There’s no way you finish on time.
There’s no way he can fix it.
Use (v), là một động từ mang nghĩa là “sử dụng”. Tuy nhiên “used to” có nghĩa khác là “đã từng”.
“used to” – Đã từng làm gì đó trong quá khư, nhưng bây giờ không còn làm nữa, hoặc không xảy ra nữa. Nói cách khác “dùng để nói một tình huống đã từng tồn tại trong quá khứ, nhưng bây giờ không còn tồn tại nữa”.
Ví dụ: I used to smoke. (tôi đã từng hút thuốc)
Câu trên nghĩa là người nói đã từng hút thuốc trong quá khứ, nhưng bây giờ không còn hút thuốc nữa.
I used to live in Dalat (tôi đã từng sống ở Đà Lạt)
Câu trên nghĩa là người nói đã từng sống ở Đà Lạt nhưng hiện không còn sống ở Đà Lạt nữa.
2. Cấu trúc hay dùng với cụm từ “used to”
S + Used to + verb
Trong đó:
S = các chủ ngữ, đại từ như: I you we they he she it my friend, Lan, Tuan, my parents…
Verb = động từ, các bạn lựa chọn động từ sao cho phù hợp với ý nghĩa của câu mà các bạn muốn nói nhé. Nếu không hiểu chỗ nào xin nhắn lại cho Bel Nguyễn nhé.
Lưu ý: với công thức này của “used to” chúng ta không tự ý thêm động từ to be nhé.
I used to live in Paris. He used to work in an office. She used to work in a factory. She used to have long hair. My father used to smoke. My girlfriend used to love me a lot. You used to smoke heavily. I used to live in Hanoi. My father used to smoke. My girlfriend used to love me a lot.
Tạm dịch: Tôi đã từng sống ở Paris. Anh ấy đã từng làm việc trong một văn phòng. Cô ấy từng làm việc trong một nhà máy. Cô từng để tóc dài. Cha tôi từng hút thuốc. Bạn gái tôi đã từng yêu tôi rất nhiều. Bạn đã từng hút thuốc rất nhiều. Tôi đã từng sống ở Hà Nội. Cha tôi từng hút thuốc. Bạn gái tôi đã từng yêu tôi rất nhiều.
Các câu mẫu gợi ý thêm cho cụm “used to” She used to be a teacher They used to help us He used to talk to Son Tung MTP I used to learn how to speak France Lan used to spend a lot of money.
Cô ấy từng là một giáo viên Họ đã từng giúp chúng tôi Anh từng nói chuyện với Sơn Tùng MTP Tôi đã từng học cách nói tiếng Pháp Lan đã từng tiêu rất nhiều tiền.
3. Cấu trúc câu phủ định và nghi vẫn với “used to”
Lưu ý: các bạn cần nhớ rằng đối với câu phủ định và nghi vẫn, “used to” chúng ta thay bằng “use to” là được nhé.
Bel Nguyễn sẽ viết công thức cụ thể cho các bạn áp dụng vào đặt câu ngay lập tức luôn.
Did you use to + [động từ]
Ví dụ bạn muốn nói: “bạn đã từng có bạn gái chưa?” bạn sẽ đặt như sau:
1. Did you use to have a girlfriend? -> đúng 2. DId you used to have a girlfriend? -> sai
Câu số 2 sai vì, chữ “used” trong câu phủ định và nghi vấn không cần thêm “d” nhé. (nói đơn giản vậy cho các bạn dễ hiểu, các bạn chỉ cần ghi nhớ cấu trúc vậy là được, khỏi cần bàn nhiều nhé)
Một số câu ví dụ với “used to” ở câu nghi vấn:
Did she use to have long hair? Did she use to be your girlfriend? Did you use to meet him? Did you use to travel to Nha Trang Did you use to live in Hanoi? Did you use to get up early? Did you use to have a girlfriend? Did you use to go to church regularly?
Cô ấy đã từng để tóc dài à? Cô ấy đã từng là bạn gái của bạn? Bạn đã gặp anh ta? Bạn đã từng đi du lịch Nha Trang? Bạn đã từng sống ở Hà Nội? Bạn đã từng dậy sớm (trong quá khứ)? Bạn đã từng có bạn gái (trong quá khứ)? Bạn đã từng đi nhà thờ (trong quá khứ)?
Một số câu ví dụ với “used to” ở câu phủ định:
S + did not + use to + [động từ]
Lưu ý với câu phủ định: chúng ta có thể dịch là “đã không từng” nhưng nghe hơi lạ đúng không, vậy nên các bạn dịch sao cho câu dễ hiểu nhất là được nhé. (chúng ta cũng ít dùng ở dạng phụ định)
He didn’t use to drink beer. (trước đây anh ấy không uống bia)
I didn’t use to like her. (tôi vốn không thích cô ấy)
I didn’t use to get up early. (tôi không quen dậy sớm)
I didn’t use to have a boyfriend (tôi chưa từng có bạn trai)
I didn’t use to like animals. (tôi chưa từng thích động vật)
4. Các công thức tương tự với “used to”
a) used to do sth (Đã từng làm gì đó ….)
I used to live in Hanoi. My father used to smoke. My girlfriend used to love me a lot.
Tôi đã từng sống ở Hà Nội. Cha tôi từng hút thuốc. Bạn gái tôi đã từng yêu tôi rất nhiều.
b) Used (adj)
be used to doing sth (đã quen làm gì đó…)
I am used to drinking a cup of water in the morning. I am used to using Facebook every day. I am used to watching Bel’s videos.
Tôi đã quen với việc uống một cốc nước vào buổi sáng. Tôi đã quen với việc sử dụng Facebook hàng ngày. Tôi đã quen với việc xem video của Bel.
c) Get used to doing sth (trở nên dần quen với cái gì đó)
I get used to working late at night. Tien gets used to drinking beer when he feels sad. She gets used to chatting with her boyfriend at night.
Tôi quen với việc làm việc khuya. Tiến quen uống bia khi buồn. Cô ấy quen với việc trò chuyện với bạn trai vào ban đêm.
Cấu trúc used to
Đọc thêm bài viết đóng góp.
1. Used to + infinitive
Dennis quit jogging two years ago. He doesn’t jog any more. (Dennis đã bỏ chạy bộ cách đây hai năm. Anh ấy không còn chạy bộ nữa.
But he used to jog. (nhưng anh ấy đã từng chạy bộ.)
He used to jog three miles a day. (Anh ấy đã từng chạy ba dặm mỗi ngày.)
“he used to jog”= Anh ấy đã chạy bộ thường xuyên trong một thời gian ở quá khứ, nhưng mà bây giờ anh ấy không còn chạy bộ nữa.
2. Cách dùng “used to”
Chúng ta dùng used to + động từ nguyên mẫu hay (infinitive) để diễn tả một sự việc, một sự kiện hay là một thói quen nào đó xảy ra thường xuyên trong quá khứ, nhưng hiện tại bây giờ thì không còn nữa.
Ví dụ: I used to play soccer a lot but i don’t play as much now. (tôi đã từng chơi đá bóng rất nhiều nhưng bây giờ thì tôi không còn chơi nhiều nữa.)
He used to travel a lot. (Anh ấy đã từng du lịch rất nhiều.)
I used to talk to my father every night. These days, we hardly speak to each other. ( Tôi đã từng nói chuyện với ba của tôi mỗi buổi tối. Dạo này thì chúng tôi hiếm khi nói chuyện cùng với nhau.)
Ta còn dùng used to để nói về một điều trong quá khứ thì đúng nhưng bây giờ thì không: This house is now a furniture shop. It used to be a bakery.
( ngôi nhà này bây giờ là một cửa hàng bán đồ nội thất. Nó đã từng là một tiệm bánh.)
I’ve started drinking water recently. I never used to like it before.
(Tôi mới bắt đầu uống nước lọc gần đây. Trước đây tôi chưa bao giờ thích nó cả.)
Mary used to have very long hair when she was a child. (Mary đã từ có một mái tóc rất dài khi cô ấy còn nhỏ.)
3) Công thức “used to”
Ở thể khẳng định: S (chủ ngữ) + Used to + Vo (động từ nguyên mẫu.) ví dụ: I used to live in London.
Ở thể phủ định: S (chủ ngữ) + didn’t + use to + Vo (động từ nguyên mẫu) ví dụ: I didn’t use to like alcoholic drinks.
Ở thể nghi vấn: Did + S (chủ ngữ) + use to + Vo (động từ nguyên mẫu) Ví dụ: Did you use to eat a lot candy when you were a child?
4) Những lưu ý nhỏ khi sử dụng công thức used to:
Used to do luôn đề cập đến quá khứ, không có dạng thức hiện tại. Ta không thể nói i use to do. Để nói về hiện tại bạn phải dùng thì hiện tại đơn. (simple present).
Câu phủ định của “Used to” ta còn có thể viết được dưới dạng là “Used not to V” thay vì “S+ didn’t + use to + V”.
Đừng nhầm lẫn giữa “i used to do” và “i am used to doing”. Cả cấu trúc bà ý nghĩa của chúng đều khác nhau. Dưới đây là ví dụ so sánh để cho các bạn hình dung:
I used to live alone. (= i lived alone in the past but i no longer live alone.) (tôi đã từng sống một mình (= tôi đã từng sống một mình trong quá khứ nhưng bây giờ tôi không còn sống một mình nữa.)
I am used to living alone. (= i live alone and i don’t find it strage or new because i’ve living alone for some time). (tôi đã quen sống một mình. (= tôi sống một mình và tôi không cảm thấy lạ lẫm hay mới mẻ bởi vì tôi sống một mình đã được một thời gian rồi.)
Cảm ơn các bạn đã xem đến cuối bài viết này, Chúc các bạn học tốt và hiểu bài.
Xin chào tất cả các bạn, chào mừng các bạn đã quay trở lại với FeasibleEnglish. Như các bạn biết điều thiết yếu khi học tiếng Anh là chúng ta cần phải học ngữ pháp, học phát âm,cách sử dụng, dấu hiệu,… tuy nhiên để học có hiệu quả và nhớ lâu hơn thì ta phải kết hợp với việc làm bài tập mỗi ngày. Và bài viết dưới đây chúng mình đã có làm một số dạng bài tập về thì QUÁ KHỨ ĐƠN để các bạn luyện tập, sau mỗi bài tập sẽ có đáp án. Trước khi các bạn làm hãy xem lại tổng quát về thì quá khứ đơn sau đó mới làm luyện để quá trình luyện diễn ra hiệu quả hơn.hãy click vào đây để xem lại: 👉 Thì quá khứ đơn Hy vọng bài viết này sẽ giúp chút ít cho các bạn trong việc học tiếng anh. Chúc các bạn học tốt.
I) Bài tập cơ bản thì quá khứ đơn
Bài tập 1A: Chuyển những động từ bất quy tắc sau sang dạng quá khứ đơn:
Be
Breed
Become
Begin
Blow
Break
Bring
Build
Buy
Bind
Choose
Come
Cost
Cut
Disprove
Do
Deal
Dream
Drink
Eat
Feel
Find
Feed
Forget
Get
Give
Go
Have
Hear
Hold
Keep
Know
Learn
Lose
Let
Make
Mean
Meet
Mishear
Pay
Put
Read
Rise
Run
Say
See
Send
Set
Shake
Shut
Sing
Sit
Sleep
Stand
Swim
Take
Teach
Tell
Think
Wear
win
write
work
Bài tập 2A: Read what Debbie says about a typical working day. (đọc những gì Debbie nói về một ngày làm việc điển hình):
I usually get up at 6:00 and have a big breakfast. I walk to work which takes me about haft an hour. I start work at 8:30. I never have lunch. I finish work at 5:00. I’m always tired when i get home. I usually make dinner at night. I don’t usually go out. I go to bed about 11:30. I always sleep well.
Yesterday was a typical working day for Debbie. Write what she did or didn’t do yesterday. (Hôm qua là một ngày làm việc điển hình của Debbie. Viết những gì cô ấy đã làm hoặc không làm ngày hôm qua.)
1) She got up at 6:00
2) She…………. a big breakfast.
3) She……………
4) It ……………to get to work
5) ……………………….at 8:30
6) ………………………lunch.
7) ……………………..at 5:00
8) …………….tired when…………….
9) …………………….dinner.
10) ………………………..our last night.
11) ……………..at 11:30.
12) ………………………….well last night.
Bài tập 3A: complete the sentences using the following verbs in the correct form: (hoàn thành các câu sử dụng các động từ sau ở dạng đúng:)
1) Marry wrote more than 600 pieces of music. 2) “How did you learn to drive?” “my mom ……….me.” 3) We couldn’t afford to keep our car, so we ……it. 4) I was thirsty. I ………the water very quickly. 5) Laura and i played chess yesterday. She’s much better that i am, so she……………easily. 6) John ……………down the stairs this morning and…….his leg 7) Jenny ………… the ball to Sue, who ………….it. 8) Jessica …………a lot of money yesterday. She …….a dress that……………$300.
Bài tập 4A:a friend has just come back from vacation. Ask him about it. Write your questions. (một người bạn vừa trở về sau kỳ nghỉ. Hỏi anh ta về nó. Viết câu hỏi của bạn.)
1) (where/ go?) …………………………………? 2) ( go alone?) ………………………………….? 3) (food/ good?)…………………………………? 4) (stay/ at a hotel?)……………………… 5) (rent/ a car?)……………………………. 6) (the weather/ nice?) 7) (what/ do in the evening?)………………………………..
Bài tập 5A: complete the sentences. Put the verb into the correct form, positive or negative. (hoàn thành những câu dưới. Đặt động từ ở dạng đúng ở khẳng định hoặc phủ định.)
1) It was warm, so i took off my coat. (take)
2) The movie wasn’t very good. I didn’t enjoy it very much. (enjoy)
3) I knew Jenny was very busy, so i …………her. (bother)
4) I was very tired, so i ……………..to bed early. (go)
5) The bed was very uncomfotable. I ……….very well. (sleep)
6) We went to Kate’s house, but she …………..at home. (be)
7) It was a funny situation, but nobody ……………..(laugh).
8) The window was open, and a bird ……………..into the room. (fly)
9) The hotel wasn’t very expensive. It …………………very much. (cost)
10) I was in a hurry, so i ……….time to call you. (have)
11) This house ………$98,000 in 1995.(cost).
12) We …………Rosa in town a few days ago. (see)
13) I …….to the movies three times last week. (go).
II) Bài tập nang cao thì quá khứ đơn:
Bài tập 1B: Viết lại các câu sau đây bằng tiếng anh:
1) Hôm qua bạn đã đi đâu?
2) Hôm qua bạn gặp ba mẹ mình ở đâu?
3) Năm ngoái tôi đã mua một cái tủ lạnh ở gian hàng mua sắm của bạn.
4) Năm ngoái chúng tôi đã đi Vịnh Hạ Long.
5) Anh ấy không cho tôi biết lý do tại sao anh ấy đến muộn.
6) Chúng tôi đã không nói chuyện trong suốt bữa ăn.
7) Chúng tôi đã luôn có một khoảng thời gian vui vẻ vào kỳ nghỉ lễ Giáng sinh trong quá khứ.
Bài tập 2B: sửa lại những câu dưới đây thành các câu hoàn chỉnh :
1) In 1992/ we/ move/ to another city.
2) When/ you/ get/ the first gift?
3) How/ be/ he/ yesterday?
4) do/ they/ their/ homework/ in/the evening?
5) Emma/ visit/ her/ grandmother/ last/ month.
6) Laura/ eat/ too many sweets.
7) Tuesday/ Nam and you/not/ in/ English/ the/ club/ last/
Xin chào mọi người đã quay trở lại với Feasibleenglish.net. Như chúng ta biết, trong tiếng anh, so sánh là một trong những cấu trúc rất hay thường được sử dụng trong sách vở cũng như ở trong cuộc sống hàng ngày . Trong đó có ba dạng hay gặp nhất là dạng “so sánh hơn“, “so sánh bằng“, và “so sánh nhất“. Nếu các bạn chưa xem thì hãy nhấn vào 3 link mà mình để trong ngoặc kép để xem nha.Và ở trong bài viết ngày hôm nay, chúng mình sẽ giới thiệu cho mọi người thêm một dạng so sánh nữa đó là dạng so sánh kép. Để xem dạng so sánh kép là gì, cấu trúc ra sao và cách sử dụng như thế nào, chúng ta hãy cùng tìm hiểu nhé.
I ) Định nghĩa so sánh kép:
♦ So sánh kép hay còn gọi là Double comparatives là một dạng so sánh gồm có hai mệnh đề sử dụng khi muốn nói về người hoặc vật nào đó diễn ra sự thay đổi và cái sự thay đổi này cũng đồng thời ảnh hưởng đến người hay vật khác.
♦ So sánh kép có 2 dạng:
Comparative + and + comparative (Càng lúc càng…. )
The comparative, the +comparative ( Càng…. càng…..)
II) Cấu trúc so sánh kép:
1: Comparative + and + comparative (Càng lúc càng…. )=> Diễn tả sự tăng trưởng liên tục
➡Đối với tính từ ngắn/ trạng từ ngắn:
Short adj/ adv + ER + and + short adj/ adv + ER
Ex: The plant grew taller and taller. The price of petrol becomes higher and higher.
2) The comparative, the +comparative ( Càng…. càng…..)=> diễn tả sự thay đổi của điều này sẽ kéo theo sự thay đổi của điều kia.
➡ Đối với cặp tính từ cùng là tính từ ngắn/ đối với cặp trạng từ ngắn cùng là trạng từ ngắn:
The short adj/ adv + ER + S + V, The short adj/ adv + ER + S + V
Ex: the older she is, the nicer she becomes. The earlier we leave, the sooner we will arrive.
➡ Đối với cặp tính từ cùng là tính từ dài/ đối với cặp trạng từ cùng với trạng từ dài:
THE MORE+ long adj/ adv + S + V, THE MORE+ long adj/ adv + S + V
EX: The more carefully he trains, the more successfully he will perform in the competition.
The more interesting the match was, the more spectators it attracted.
➡Đối với cặp tính từ ngắn- tính từ dài:
The + short adj/ adv-ER + S + V, the more + long adj/ adv + S + V (1)
hoặc : The more + long adj/ adv + S + V, the + short adj/ adv-er + S + V (2)
(1) EX: the older you get, the more difficult it becomes to find a job.
(2) EX: the more studious she is, the happier her parents are.
III) Bài tập so sánh kép
Bài tập 1: complete the sentences
+ When she grows up, she becomes (nice) ………….
+ That hole in your pullover is getting (big) ………….
+ Our tests seems to be getting (difficult) …………..
+ We should use electricity economically because the more electricity we use, ……. (high) your bill will be.
+…….(fast) you drive …….(much) petrol you see + their business is getting (bad) ………..
+ The cost of life is ………..(expensive).
+ We should stay at this hotel because………..(expensive) the hotel, ………….(good) the service.
Bài tập 2: choose the best obtion
1/ as she did so, her parents became …………….
A: the angriest B: the most angry C: the more anger D: angrier and angrier
2/ Life is getting…………..
A: more and more complicated
B: more than complicated
C: most and most complicated
D: least and least complicated
3/ The winter is coming, it is getting……….
A: more cold B: colder and colder C: the more cold D: the most cold
4/ The food is becoming………. expensive.
A: more and more expensive B: more expensive C: more and more D: most
5/ The lesson seems to be getting ………..
A: longer and longer B: longest and longest C: long and longer D: more and more long
6/ The more we learn,……….
A: we become wise B: we become wiser C: the wiser we become D: woser we become
7/ “as he grew older, he became more and more forgetful”
A: The more older he grew, the more forgetful he became. B: The older he grew, the forgetful he became. C: The older he grew, the more forgetful did he become. D: The older he grew, the more forgetful he became.
IV) Đáp án
Bài tập 1:
+ When she grows up, she becomes (nice) nicer and nicer
+ That hole in your pullover is getting (big) bigger and bigger
+ Our tests seems to be getting (difficult) more and more difficult
+ We should use electricity economically because the more electricity we use, the higher (high) your bill will be.
+ The faster (fast) you drive, the more (much) petrol you see
+ Their business is getting (bad) worse and worse.
+ The cost of life is more and more expensive (expensive).
+ We should stay at this hotel because the more expensive (expensive) the hotel, the better (good) the service.
Bài tập 2:
1/ D: angrier and angrier
2/ A: more and more complicated
3/ B: colder and colder
4/ C: more and more
5/ A: longer and longer
6/ C: the wiser we become
7/ D: The older he grew, the more forgetful he became.
Cảm ơn các bạn đã xem hết bài viết này, chúc các bạn học tốt.
Người bị mất gốc, chưa nắm chắc kiến thức nền Người có kiến thức nền nhưng muốn cải thiện học thêm cấu trúc câu, ngữ pháp, giao tiếp.
MỤC TIÊU:
1. Trị mất gốc tiếng Anh. 2. Tạo động lực cho các bạn. 3. Kết nối tinh thần những bạn nghiêm túc học tập lại với nhau.
BẠN SẼ HỌC GÌ TRONG KHÓA HỌC
1. Học kiến thức nền. 2. Học cách đặt câu. 3. Được ôn bài, định hướng phương pháp học. 4. Áp dụng trong giao tiếp và công việc.
ĐIỀU KIỆN THAM GIA KHÓA HỌC.
1. Tinh thần học tập nghiêm túc, kỷ luật, đồng ý các quy định mà Bel đưa ra nhằm mục đích đạt chất lượng hiệu quả. 2. Tham gia đúng giờ. 3. Mạnh dạn phát biểu và nêu ý kiến.
Dự kiến lịch học: Bạn có thể chọnhọc 2 hoặc 3 ngày [thứ 2, thứ 3 hoặc thứ 5] (trong đó có 1 buổi định hướng, truyền động lực), và 2 buổi chính thức là [thứ 3 + thứ 5] học nhóm qua Zoom.
Phí tham dự: 90k/ tuần, đóng theo tháng (360k) duy nhất. Các bạn dk nhanh nhé, đợt sau phí tham dự có thể sẽ thay đổi ạ.
Bài tập thì hiện tại tiếp diễn có đáp án chi tiết 2022
Chào mừng các bạn đã quay trở lại với Feasibleenglish.net. Như các bạn biết thì Thì Hiện tại tiếp diễn là một trong những thì cơ bản và thường hay sử dụng nhất trong tiếng Anh. Tuy nhiên có rất nhiều bạn chỉ học cấu trúc, ngữ pháp, dấu hiệu và cách sử dụng của thì mà quên mất là phải luyện bài tập. và các bạn biết đấy, học phải đi đôi với hành và việc luyện bài tập mỗi ngày là một điều cực cần thiết nếu các bạn muốn cải thiện trình độ tiếng anh của mình một cách nhanh nhất. và đó là lí do chúng mình viết bài biết này. Nếu các bạn đang muốn tìm những bài tập để luyện tập thì bài biết này là dành cho các bạn. Ngay trong bài viết này, Feasibleenglish.net sẽ cung cấp cho các bạn một số dạng bài tập thì hiện tại tiếp diễn và sẽ có đáp án bên dưới để các bạn có thể kiểm tra lại. Các bạn hãy cố gắng hoàn thành hết bài tâp dưới đây nhé. À quên, trước khi luyện tập các bạn hãy tổng ôn lại một chút kiến thức về thì hiện tại tiếp diễn để thuận lợi hơn cho việc luyện tập bằng cách ấn vào đây: →“Thì hiện tại tiếp diễn”
bài tập hiện tại tiếp diễn
A. Bài tập cơ bản thì hiện tại tiếp diễn:
Bài tập 1A: viết dạng -ing cho các động từ dưới đây:
Ví dụ: sleep=> sleeping
take
think
drive
seek
look
eat
find
learn
clean
talk
search
see
agree
open
enter
happen
try
play
go
work
speak
wash
watch
help
brush
get
travel
blow
lie
win
Bài tập 2A: Hoàn thành các câu sau và hãy sử dụng động từ trong ngoặc và chia ở thì hiện tại tiếp diễn:
1. I’m tired. I……….(go) to bed now. Good night!
2. I am …………………(draw) a cat right now.
3. What (be)…………….you ……..(wait) for?
4. My mom……….(cook) at the moment.
5. Let’s go out now. It ……..(not/ rain) any more.
6. All of Mary’s friends………………….. (have) fun at the concert right now.
7. John phoned me last night. He’s on vacation in Franch. He ……(have) a great time and doesn’t want to come back.
8. I want to lose weight, so this week i ….(eat) lunch.
9. Lyly has just started evening classes. She ….(study) German.
10. You…….. (work) hard today.
11. I……(read) an interesting book at the moment.
12. Please don’t make so much noise. i…..(work).
13. My wife ………………..(travel) around Asia now.
14. My little brother ……………(drink) milk now.
15. Listen! Our teacher……………………(speak).
16. I’m……………( talk) with my colleagues.
17. I………. (look) for the key now.
18. We……… (wait) for you.
19. They………. (play)games now.
20. At present, they………… (express) their opinion.
B. Bài tập nâng cao thì hiện tại tiếp diễn
Bài tập 1B : Hoàn thành câu và chia động từ nếu cần.
I. HƯỚNG DẪN CÁCH HỌC ĐỂ GIAO TIẾP VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI.
Để có thể học giao tiếp một cách hiệu quả các bạn cần làm những việc sau:
1. Chọn câu để học theo từng chủ đề.
2. Chọn từ vựng thông dụng tương ứng với các câu ví dụ.
3. Ôn tập, luyện nói thường xuyên, lặp lại cho tới khi từ vựng đi vào bộ nhớ dài hạn của bạn.
Các bạn cần học kỹ bảng IPA trước khi học tiếng anh theo cách này nhé, chúc các bạn có thể giao tiếp được nhiều với người nước ngoài thông qua các mẫu câu cơ bản dưới đây.
II. TỪ VỰNG TRONG BÀI ĐỂ GIAO TIẾP VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
repeat (v) lặp lại
toilet (v) nhà vệ sinh
phone number (n) = số điện thoại
speak (v) = nói
sport (n) = thể thao
spell (v) = đánh vần
understand (v) = hiểu
mean (v) = nghĩa là, có nghĩa là
help (v) = giúp đỡ
station (n) = trạm, nhà ga
get off (v) = xuống (xe, ngựa…)
rent (v) = thuê
III. MẪU CÂU GIAO TIẾP VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI
Do you speak English?
(Bạn có nói tiếng Anh không?)
Do you need the toilet?
Bạn có cần nhà vệ sinh không?
Could you repeat that again?
Bạn có thể lặp lại điều đó một lần nữa không?
I don’t understand
Tôi không hiểu
What do you mean?
Ý của bạn là gì?
Can you help me?
Bạn có thể giúp tôi chứ?
How do you spell that?
Đánh vần từ này thế nào nhỉ?
What is your phone number?
Số điện thoại của bạn là gì?
Do you like playing sports?
Bạn có thích chơi thể thao không?
Could you tell me the way to the station?
Bạn có thể cho tôi biết đường đến nhà ga không?
I want to get off at the next station.
Tôi muốn xuống ở trạm tiếp theo
How much would it cost to rent a car?
Giá thuê một chiếc xe hơi là bao nhiêu?
Nguồn: FeasiBLE ENGLISH
What are you interested in?
(Bạn quan tâm/ thích điều gì?)
What are your hobbies?
(sở thích của bạn là gì?)
What are your good habits?
(Những thói quen tốt của bạn là gì?)
Do you like reading books?
(bạn có thích đọc sách không)
Do you like listening to music?
(bạn có thích nghe nhạc không?)
I like reading books
(tôi thích đọc sách)
I really enjoy playing sports
(Tôi thực sự thích chơi thể thao)
Do you like traveling abroad?
(Bạn có thích đi du lịch nước ngoài không?)
Do you speak English?
/duː juː spiːk ˈɪŋglɪʃ?
I speak little English (phủ định)
/aɪ spiːk ˈlɪtl ˈɪŋglɪʃ/
I speak a little English (chút ít, đủ để giao tiếp)
/aɪ spiːk ə ˈlɪtl ˈɪŋglɪʃ/
Do you understand?
/duː juː ˌʌndəˈstænd?/
Yes, of course.
/jɛs, ɒv kɔːs/
I don’t understand
/aɪ dəʊnt ˌʌndəˈstænd/
I don’t understand what you are saying.
/aɪ dəʊnt ˌʌndəˈstænd wɒt juː ɑː(r) ˈseɪɪŋ.
I see
/aɪ siː/
I got it
/aɪ gɒt ɪt/
Làm ơn bạn có thể nói chậm hơn được không?
Please could you speak more slowly?
/pliːz kʊd juː spiːk mɔː ˈsləʊli?/
Tôi xin lỗi – bạn có thể lặp lại điều đó được không?
I’m sorry – could you repeat that?
/aɪm ˈsɒri – kʊd juː rɪˈpiːt ðæt?/
Bạn có thể diễn đạt lại câu hỏi không?
Could you rephrase the question?
/kʊd juː ˌriːˈfreɪz ðə ˈkwɛsʧən?
Nó là cái gì?
what is it?
/wɒt ɪz ɪt?/
Cái này trong Tiếng Anh được gọi là gì?
What is this called in English?
/wɒt ɪz ðɪs kɔːld ɪn ˈɪŋglɪʃ?/
Làm thế nào để nói … bằng tiếng Anh?
How to say … in English
/haʊ tuː seɪ … ɪn ˈɪŋglɪʃ/
Tư này đánh vần như thế nào?
How do you spell that word?
/haʊ duː juː spɛl ðæt wɜːd?/
Ý nghĩa của … là gì?
What is the meaning of…?
/wɒt ɪz ðə ˈmiːnɪŋ ɒv…?/
Nó có nghĩa là gì?
What does it mean?
/wɒt dʌz ɪt miːn?/
Câu văn này có nghĩa là gì?
What does this sentence mean?
/wɒt dʌz ðɪs ˈsɛntəns miːn?/
Tôi có thể nói chuyện với bạn một phút không?
Can I speak with you for a minute?
/kæn aɪ spiːk wɪð juː fɔːr ə ˈmɪnɪt?/
Bạn có thể giải thích nó cho tôi được không?
Could you explain it to me?
/kʊd juː ɪksˈpleɪn ɪt tuː miː?/
What’s the weather like today?
Thời tiết hôm nay thế nào?
What do you think about Vietnam?
Bạn nghĩ gì về Việt Nam?
Do you like Vietnamese food?
Bạn có thích món ăn ở Việt Nam không?
How long have you been in Vietnam?
Bạn ở Việt Nam bao lâu rồi?
How many places have you visited in Vietnam?
Bạn đã đến thăm bao nhiêu nơi ở Việt Nam rồi?
Who do you travel with?
Bạn đi du lịch với ai?
What is your favorite food in Vietnam?
Món ăn yêu thích của bạn ở Việt Nam là gì?
Have you tried Pho?
Bạn đã thử ăn Phở chưa?
What do you think of Vietnamese people?
Bạn nghĩ gì về người Việt Nam?
I really appreciate it
(Tôi thật sự trân trọng điều này)
I’m really grateful
(tôi rất biết ơn)
No problem
(không vấn đề gì đâu)
No worries
(đừng lo lắng)
Anytime, anywhere
(bất cứ khi nào, bất cứ nơi đâu)
Thank you for talking with me
Cảm ơn bạn đã nói chuyện với tôi
I’m not really sure
(tôi không chắc lắm)
Absolutely
(chắc chắn rồi)
No way
(không đời nào)
How do I say “goodbye” in your language?
Làm cách nào để nói “tạm biệt” bằng ngôn ngữ của bạn?
What do you know about my country?
Bạn biết gì về đất nước của tôi?
Do you like the weather in my country?
Bạn có thích thời tiết ở đất nước của tôi không?
how many seasons are there in your country?
có bao nhiêu mùa ở đất nước của bạn?
What is your favorite season?
Mùa yêu thích của bạn là mùa nào?
What is the most popular sport in your country?
Môn thể thao phổ biến nhất ở đất nước của bạn là gì?
Who is the famous singer in your country?
Ca sĩ nổi tiếng ở nước bạn là ai?
How many languages do you speak?
Bạn có thể nói bao nhiêu thứ tiếng?
How often do you watch foreign movies?
Bạn có thường xem phim nước ngoài không?
Which country do you love to visit the most?
Bạn thích đến thăm đất nước nào nhất?
What are the most popular slangs in your country? and tell me the meaning?
Những câu tiếng lóng phổ biến nhất ở đất nước của bạn là gì? và cho tôi biết ý nghĩa?
How do you say “I love you” in your mother language?
Làm thế nào để bạn nói “Tôi yêu bạn” bằng tiếng mẹ đẻ của bạn?
What is the most popular TV show in your country?
Chương trình truyền hình phổ biến nhất ở quốc gia của bạn là chương trình gì?
Which city do you want to live in Vietnam?
Bạn muốn sống ở thành phố nào ở Việt Nam?
Why did you come to Vietnam?
Tại sao bạn đã đến Việt Nam?
When will you come back home?
Khi nào bạn sẽ trở về nhà?
How long will you travel here?
Bạn sẽ đi du lịch ở đây trong bao lâu?
Can you use chopsticks?
Bạn sử dụng đũa được chứ?
Are you married?
Bạn kết hôn chưa?
1. How many places have you traveled to?
/haʊ ˈmɛni ˈpleɪsɪz hæv juː ˈtrævld tuː/
Bạn đã đi du lịch bao nhiêu nơi rồi?
2. I’ve visited all the provinces throughout my country.
Xin chào tất cả các bạn, chào mừng các bạn đã quay trở lại với FeasibleEnglish. Như các bạn biết điều thiết yếu khi học tiếng Anh là chúng ta cần phải học ngữ pháp, cách sử dụng, dấu hiệu,… tuy nhiên để học có hiệu quả và nhớ lâu hơn thì ta phải kết hợp với việc làm bài tập mỗi ngày. Và bài viết dưới đây chúng mình đã có làm một số dạng bài tập thì HIỆN TẠI ĐƠN để các bạn luyện tập, và sau mỗi bài tập sẽ có đáp án. Nhưng để luyện bài tập một cách hiệu quả hơn thì trước tiên các bạn nên điểm qua lại kiến thức cơ bản về hiện tại đơn. các bạn hãy bấm vào đây “hiện tại đơn“ để xem lại nhé. Hy vọng bài viết này sẽ giúp chút ít cho các bạn trong việc học tiếng anh. Chúc các bạn học tốt.
A/ Bài tập thì hiện tại đơn căn bản
Bài tập A.1: Hãy chọn đáp án đúng
1. I ……………… at a hospital.
A. work
B. works
C. working
D. worked
2. Nhi ……………..with her sister.
A. live
B. lives
C. living
D. lived
3. I usually ……. for work at 8.00 A.M
A. leave
B. leaved
C. left
D. leaving
4. The earth……around the sun.
A. go
B. gone
C. went
D. goes
5. Jenny ———————- to be a doctor.
A. want
B. wants
C. wanting
D. wanted
6. Emily often ———————– the guitar
A. play
B. plays
C. played
D. Playing
7. She hardly …….. me any affection.
A. shows
B.showed
C. shown
D. showes
8. She ……. spring best
A. like
B. likes
C. liking
D. liked
9. Sophia ————————– English very well.
A. speak
B. speaks
C. speaking
D. Spoke
10. Martin ———————– for a walk in the morning.
A. go
B. goes
C. going
D. went
11. My grandfather ——————– his pet dog.
A. adore
B. adores
C. adoring
D. adored
12. Plants ———————– water and sunlight for making their food.
A. need
B. needs
C. needing
D. Needed
Bài tập A.2: hoàn thành các câu bằng cách sử dụng một trong các động từ sau:
A.3 2) do the banks close. 3) goes 4) don’t use( do not use) 5) play/ don’t 6) gets 7) come 8) doesn’t grow 9) gets 10) doesn’t believe
B.1 1. How do you go to school? 2. We don’t believe ghost 3. How often do you play sports? 4. Mike doesn’t play soccer in the afternoons. 5. She has two daughters 6. He doesn’t like strawberry very much 7. Rice doesn’t grow in Canada 8. Mary never wears dress 9. Danny phones his father on every Sundays 10. I am from viet nam 11. she doesn’t understand 12. Lan often listens to music every morning 13. She doesn’t recognize them. 14. He is a teacher. 15. My mother often gets up at 9 o’clock
B.2
2) Does she play tennis? 3) Which newspaper do you read every day? 4) What time do you start work? 5) What does your brother do?
Xin chào tất cá các bạn đã quay trở lại với Feasible English. khi mà các bạn nhấp vô chọn bài viết này chắc chắn các bạn rất quan tâm và rất muốn biết cách học tiếng anh hiệu quả. VÀ chắc chắn không phải ai cũng có đủ điều kiện để mà học ở những trung tâm dạy tiếng anh vì vậy chúng mình làm bài viết này để gợi ý cho cách bạn một số cách học tiếng anh tại nhà nhưng vẫn hiệu quả. Hy vọng sẽ giúp ích được phần nào cho các bạn.
CÁCH 1: HỌC TIẾNG ANH HIỆU QỦA BẰNG CÁCH ĐỌC TRUYỆN SONG NGỮ
Đọc chính là một trong những cách tiếp cận tiếng anh, đọc sẽ giúp ta tăng vốn từ vựng cũng như là có nhiều kiến thức ở nhiều chủ đề khác nhau. Việc đọc truyện song ngữ sẽ giúp ta dễ tiếp thu hơn rất nhiều bởi vì truyện xen kẽ tiếng anh và tiếng việt, không tạo cảm giác ngợp, chán nản bởi những chữ tiếng anh kín mít ấy. Ngoài ra nó còn giúp chúng ta phản xạ tốt hơn, đồng thời sử dụng đúng ngữ pháp hơn nữa.
Một số truyện ngắn chúng ta có thể đọc mình có để link dưới đây các bạn có thể click vào và xem nha:
CÁCH 2: HỌC TIẾNG ANH HIỆU QỦA BẰNG CÁCH XEM PHIM CÓ PHỤ ĐỀ TIẾNG ANH
Xem phim cũng là cách giúp bạn cải thiện tiếng Anh thông qua nghe và học từ mới. Khi mới bắt đầu xem thì lần thứ nhất các bạn nên xem phim có phụ đề tiếng anh, lần thứ 2 các bạn xem phim có phụ đề tiếng việt để hiểu hơn về nội dung của phim đó, và sau khi hiểu sơ lược thì ta sẽ xem mà không có phụ đề. ban đầu sẽ hơi khó khăn với các bạn, tuy nhiên khi ta đã quen rồi chắc chắn ta sẽ làm chủ được tiếng anh, vậy nên hãy cố gắng nỗ lực các bạn nhé.
CÁCH 3: NGHE NHẠC GIÚP HỌC TIẾNG ANH HIỆU QUẢ
Nghe nhạc cũng là một phương pháp tốt để cải thiện tiếng anh. Ta vừa có thể nghe để giải trí đồng thời cũng giúp ta học được thêm từ mới vậy còn gì bằng đúng không nào.
CÁCH 4: TẬP TRUNG ĐỂ HỌC TIẾNG ANH HIỆU QUẢ HƠN
Nếu muốn chinh phục được ngôn ngữ thì sự tập trung là một yếu tố cần thiết và quan trọng. Không quan trọng rằng chúng ta dành bao nhiêu thời gian cho việc học ngoại ngữ mà quan trọng cái là cái thời gian đó (dù ít dù nhiều) thì bạn hiểu và tiếp thu được đến đâu. Chúng mình có viết riêng 1 bài viết về cách tập trung, các bạn có thể click vào để tham khảo nhé ạ:
Lời kết: Việc học một ngôn ngữ không phải là một điều đơn gian nhưng mà không phải là không thể. Chỉ cần ta cố gắng thêm một chút, nỗ lực hơn một chút, kiên trì hơn một chút rồi một ngày nào đó ta sẽ gặt hái được quả ngọt vì vậy đừng bỏ cuộc các bạn nhé!! Mọi người làm được tại sao mình lại không. Hãy tin vào bản thân, hãy nhắn nhủ bản thân rằng “mình làm được” và chắc chắn mình sẽ làm được. chúng mình mong rằng sẽ giúp được phần nào cho các bạn trong việc học tiếng anh.
Chúc các bạn học tốt, và cảm ơn các bạn đã xem đến hết bài viết này.
Xin chào tất cả mọi người, chào mừng mọi người đã quay trở lại với FeasibleEnglish.net. Như các bạn biết từ “By” rất thông dụng, rất phổ biến trong những cuộc giao tiếp tiếng Anh hàng ngày và nó được sử dụng ở rất là nhiều tình huống khác nhau. Và ngay tại dưới bài viết này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về chức năng giới từ của “By” nhé. Hy vọng mọi người xem đến hết bài biết này, và chúc các học tốt và hiểu bài.
1) Định nghĩa “by”
“By” được biết là một giới từ nhưng đôi khi cũng được sử dụng với chức năng trạng từ.
2) Cấu trúc và cách dùng của “by”
By + place:bên cạnh, gần, ở cạnh, kế, bên…
Vd: ☑She lives by the sea. (Tạm dịch: cô ấy ở cạnh biển)
☑He sat by me. (tạm dịch: Anh ấy đã ngồi cạnh tôi.)
☑ where is the light switch? “by the door” (tạm dịch: công tắc đèn ở đâu vậy? Ở bên cạnh cửa ra vào đó.)
By + method of transport (phương thức dịch chuyển): để diễn đạt phương tiện, cách thức đi lại.
vd: ☑ i go to school by bike. (Tạm dịch: tôi đi học bằng xe đạp.) ☑ Do you prefer to travel by air or by train? (tạm dịch: bạn thích đi du lịch bằng máy bay hay bằng tàu hỏa?)
By + method of communication: để nói lên cách thức ta làm một việc gì đó.
Vd: ☑We often send photos by email.(tạm dịch: chúng tôi thường gửi các hình ảnh qua email.)
☑I spoke to her by telephone. (tạm dịch: tôi đã nói chuyện với cô ấy qua điện thoại.)
“By” + method of payment: để diễn tả cách thức thanh toán VD: ☑ I paid for the hotel room by check. (tạm dịch: Tôi đã trả tiền cho phòng khách sạn bằng séc.)
☑ I’ll pay by credit card. (tạm dịch: Tôi sẽ trả bằng thẻ tín dụng.)
*Lưu ý nhỏ: nếu phương tiên thanh toán là tiền mặt thì dùng giới từ “in”.
VD: ☑Lan pays her bill in cash. (tạm dịch: Lan thanh toán hóa đơn của mình bằng tiền mặt.)
“By” + reflexive pronoun (đại từ phản thân)(myself/ yourself/ himself/ herself, itself/ ourselves /themselves) mục đích là chỉ một người làm một cái gì đó “một mình”, không có tác động bên ngoài.
VD: ☑ I enjoy reading by myself .(tạm dịch: tôi thích đọc sách một mình.) ☑ I can do it by myself. (tạm dịch: cái đó một mình tôi có thể làm được.)
“By” + 1 khoảng thời gian: Để chỉ việc nào đó không được trễ quá, vượt quá cái khoảng thời gian đó. tức là chỉ có thể làm trong phạm vi thời gian đó
vd: ☑Marry must come back home by 10pm (tạm dịch: Marry phải trở về nhà lúc 11 giờ tối).
“By” + verb – ing: Bằng cách gì đó…
VD: ☑By reading newspapers, I can know more things. (tạm dịch: Bằng các đọc báo, tôi có thể biết được nhiều thứ.)
☑By getting enough sleep during the day I work very alert. (tạm dịch: Bằng việc ngủ đủ giấc, ban ngày tôi làm việc rất tỉnh táo.
By + danh từ (không kèm “a” hoặc “the” (by mistake, by accident, by chance) để chỉ cách thức mà một cái gì đó xảy ra. VD: ☑we hadn’t arranged to meet. We met by chance. (tạm dịch: chúng tôi đã không hẹn gặp. Chúng tôi đã gặp nhau tình cờ.)
Xin chào mọi người đã quay trở lại với FeasibleEnglish. Như các bạn biết “Should” là một từ khá là quen thuộc với tất cả chúng ta và thường được biến đến là dạng câu khuyên nhủ “nên”. Tuy nhiên ngoài dạng câu khuyên nhủ đó thì trong cấu trúc ngữ pháp tiếng Anh thì “should” còn mang nhiều ngữ nghĩa khác nhau nữa và đó là lí do chúng mình viết bài viết này để điểm lại cho các bạn một số “khác” đó. Hy vọng mọi người sẽ xem đến hết bài viết này và chúc các bạn học tốt và hiểu bài.
1) Định nghĩa Should
Trong tiếng Anh, “Should” được coi là một trợ động từ, 1 động từ tình thái, Should là thời quá khứ của shall. thông thường “Should” sẽ mang ý nghĩa là “nên”.
2) Cấu trúc chung của Should
Subject + should + Verb
3) Cách dùng should
Dùng với các đại từ nghi vấn như what/ where/ who để diễn tả sự ngạc nhiên và nó thường đi đôi với “But”.
vd: I was thinking of going to see Marry when who should appear but Marry herself. (tạm dịch:Tôi đang nghĩ đến việc đi thăm Marry thì lúc đó chính Marry xuất hiện.)
Dùng should để cho lời khuyên hoặc đưa ra ý kiến
Vd: – you should get up early. (tạm dịch: bạn nên thức dậy sớm) – you look tired. You should go to bed. (tạm dịch: Trông bạn có vẻ mệt. Bạn nên đi ngủ đi.)
Dùng should diễn tả cái gì có thể xảy ra:
vd: -If you leave now, you should arrive there by seven o’clock. (tạm dịch: nếu bạn rời đi bây giờ, bạn sẽ đến đó trước bảy giờ sáng.)
-If I was asked to work on Sundays, I should resign (tạm dịch: nếu tôi bị yêu cầu làm việc vào ngày chủ nhật thì tôi xin từ chức.)
Dùng should diễn tả ước muốn khả thi của ai đó:
vd: I should love to go to France (if only I had enough money).
Biểu thị ngạc nhiên hay đau khổ (dùng trong mệnh đề có that saucác tính từ anxious, sorry, concerned, happy, delighted…)
vd:
-I’m delighted that he should take this view. (tạm dịch: tôi rất mừng anh ta đã chấp nhận quan điểm đó)
– I’m surprised you should think that. (tạm dịch: Tôi ngạc nhiên khi bạn nghĩ như vậy.)
-I’m anxious that he should be well cared for. (tạm dịch: tôi lo sao cho nó được chăm sóc chu đáo.)
Dùng sau if và in case để gợi lên rằng một sự kiện khó có thể xảy ra, để phòng ngừa:
vd: if you should change your mind, do let me know. (Hãy cho tôi biết nếu bạn thay đổi ý kiến)
Should dùng sau so that hay in order that để diễn tả mục đích.
VD: He repeated the instructions slowly in order that she should understand. (tạm dịch: anh ấy đã nhắc lại một cách chậm rãi các lời hướng dẫn để cô ấy có thể hiểu.)
Dùng should để đưa ra lời đề nghị một cách lịch sự:
vd: we should be grateful for your help. (tạm dịch: chúng tôi sẽ rất biết ơn về sự giúp đỡ của bạn.)
Dùng trong câu hỏi để diễn tả sự thiếu quan tâm, không tin… VD: -How should I know? (Làm sao tôi biết được kia chứ)
-Why should he thinks that? (sao nó lại nghĩ như vậy chứ)
-How should I know what she thinks about it? (sao mà tôi có thể biết được cô ấy đang nghĩ gì được)
Chúng ta cũng có thể dùng should khi có việc gì đó không hợp lý hoặc không diễn ra theo ý chúng ta:
Vd: i wonder where John is. He should be here by now. (tạm dịch: tôi không biết John ở đâu. Lẽ ra anh ấy phải ở đây ngay lúc này.)
– The price on this packet is wrong. It should be 20.000 dong, not 40.000 dong. (tạm dịch: Giá để trên gói hàng này sai rồi. nó phải là 20 .000 đồng chứ không phải là 40.000 đồng.)
Chúng ta cũng có thể dùng ought to thay vì should trong các ví dụ ở bài này.
VD: Do you think i ought to apply for this job? (= Do you think i should apply for this job?) (tạm dịch: bạn có nghĩ là tôi nên nộp đơn xin làm việc này không?)