Bạn sẽ chẳng biết được khả năng của Bạn đến đâu, cho đến khi bạn bắt tay hành động.
Rumor has it that your sister got in trouble.
Rumor has it that they are going to get married.
It’s very kind of you to listen to me.
It’s very kind of you to inform us what happened.
It is kind of you to help us.
There’s nothing my dog can eat.
There’s nothing I can cook.
There’s nothing we cannot accomplish.
You’re supposed to keep that secret.
You are supposed to remain calm.
You are supposed to invite all your friends.
How come parents worry so much?
How come you are so upset?
How come you cannot make a decision?
What are your chances of getting the job?
What are our chances of going together?
What are our chances of staying together?
There is something wrong with my cell phone.
There is something wrong with your way of thinking.
There is something wrong with our relationship.
There’s no need to rush off.
There’s no need to be distress
There is no need to bother him.
It takes 5 years to learn to play guitar.
It takes 15 minutes to get to downtown.
It takes me one hour to cook.
Please make sure that she wakes up on time.
Please make sure that the water is not too hot.
There’s no way you finish on time.
There’s no way he can fix it.
A. CÁC MẪU CÂU HỎI GIỜ THÔNG DỤNG:
Excuse me, what’s the time? (Xin lỗi, bây giờ là mấy giờ).
What time is it? (Bây giờ là mấy giờ).
Do you know what time it is? (Bạn có biết bây giờ là mấy giờ không).
Could you tell me the time, please? (Bạn có thể xem giúp tôi mấy giờ rồi không?).
Do you happen to have the time? (Bạn có biết bây giờ mấy giờ rồi không?).
B. CÁCH TRẢ LỜI NHƯ SAU:
I. Cách 1: Đọc giờ trước sau đó đến phút.
Ta có: GIỜ + PHÚT
Ex:
6:25 – It’s six twenty-five
9:11 – It’s nine eleven
2:34 – It’s two thirty-four
II. Cách 2: Đọc phút trước sau đó đến giờ.
a.Cách nói giờ hơn:
– Từ phút thứ 1-30 ta sử dụng PAST:
Ta có: “số phút + PAST + số giờ”
11:20 – It’s twenty past eleven
4:18 – It’s eighteen past four
7h20 – It’s twenty past seven
10h10 – It’s ten past ten
b. Cách nói giờ kém ( số phút >30):
– Từ phút 31-59 chúng ta sử dụng TO:
Ta có: “số phút + TO + số giờ”
Ex:
8h40 – It’s twenty to nine ( 9 giờ kém 20)
1h55 – It’s five to two ( 2 giờ kém5)
8:51 – It’s nine to nine ( 9 giờ kém 9)
2:59 – It’s one to three (3 giờ kém 1)
• Khi phút 15 HƠN: A quarter PAST
7:15 – It’s a quarter past seven ( 7 giờ 15)
• Khi phút 15 KÉM: a quarter TO
12:45 – It’s (a) quarter to one ( 1 giờ kém 15)
• Khi phút 30: half past
3:30 – It’s half past three
• Khi giờ hiện tại không có số phút: O’clock
10:00 – ten o’clock –> 10 giờ đúng
5:00 – five o’clock –> 5 giờ đúng
Động từ khuyết thiếu: SHOULD
– should /ʃəd/
– Should Do sth: nên làm gì đó
– Ta có: Should + V0
• KĐ: S + Should + V0
• PĐ: S + Should Not + V0
• NV: Should + S + V0?
1. “SHOUD” ĐƯỢC DÙNG ĐỂ ĐƯA RA LỜI KHUYÊN /GỢI Ý .
Ex:
– You should stop worrying about it.
– It is late. You should go to bed
– You shouldn’t n go to bed late.
– Should I move there?
– You should stop smoking.
2. “SHOULD” THƯỜNG DÙNG VỚI” I THINK/ I DON’T THINK/ DO YOU THINK…”
Ex:
-I think you should have another day off.
Tôi nghĩ bạn nên nghỉ một ngày nữa.
– I think you should reconsider yourself.
Tôi nghĩ bạn nên xem xét lại bản thân mình.
– I don’t think you should sell your car.
Tôi không nghĩ bạn sẽ bán xe của bạn.
– I don’ t think you should spend so much time with her.
Tôi không nghĩ rằng Bạn cần phải dành nhiều thời gian cho cô ta.
– Do you think I should confess my love to him?
Bạn nghĩ tôi có nên thổ lộ tình yêu của mình với anh ấy không?
3. SHOULD HAVE DONE STH: MỘT VIỆC ĐÁNG LÀM TRONG QUÁ KHỨ (bạn đã không làm điều đó).
Ex:
– I should have finished reading it by Friday
Đúng ra tôi phải đọc xong cuốn đó hôm thứ sáu
– We should have bought a new lock for the front door
Đáng lẽ chúng ta phải mua khoá mới cho cửa trước
– I should have received my product by today. But I have not received anything from your company.
Lẽ ra hôm nay tôi nhận được hàng. Nhưng tôi vẫn chưa nhận được hàng từ công ty của anh.
HAVE TO VÀ MUST
HAVE TO VÀ MUST
A. GIỐNG NHAU:
– Đều mang nghĩa là “phải làm gì đó”
– Sau Have to và Must đều là Động từ nguyên thể không “TO”
Nghĩa là: Have to/ Must + V-nguyên mẫuB. KHÁC NHAU:
1. MUST: /məst/
– Mang tính bắt buộc, có tác động bên ngoài.
– Dùng cho tất cả các ngôi. (I, You, We, They, He, She, It)
– Dùng để nói về hiện tại hoặc tương lai, KHÔNG dùng cho quá khứ.
• Khẳng định: S + must + V0
• Phủ định : S + must not + V0
• Nghi vấn: Must + S + V0?Vd:
– I must go to the bank and get some money.
Tôi phải đến ngân hàng lấy ít tiền.
– You must not do that.
Bạn không được làm như vậy.
– You mustn’t open the oven door before the cake is ready
Bạn không được mở cửa lò nướng ra trước khi bánh chín
– Must you make so much noise ?
Các cậu cứ phải làm ầm ĩ vậy sao?• LƯU Ý: Ở dạng phủ định thì mang nghĩa cấm đoán dó đó không được làm.
– Cars mustn’t park in front of the entrance.
Ô tô không được đậu xe ở phía trước lối vào.
– You mustn’t smoke here.2. HAVE TO: /həv tə/
– Mang tính phải làm gì đó mà do cá nhân cảm thấy cần la phải làm.
– Ta có:
+ I/ you/ we/ they + Have to
+ He/ she/ it + Has to
– Dùng được ở HTĐ, QKĐ, TLĐ.• Khẳng định: S + Have/Has to + V0
• Phủ định: S + Don’t/Doesn’t/ Didn’t + Have/Has to + V0
• Nghi vấn: Do/Does/ Did + S + Have/Has to + V0?Vd:
– Sorry, I am late, I have to go now.
Tôi trễ, Tôi phải đi ngay.
– I have to close the window.
Tôi phải đóng cửa sổ.
– I had to work all day.
Tôi đã phải làm việc cả ngày.
– Jack has to go to school.
– You don’t have to believe me.
Bạn không cần phải tin tôi.
– Do I have to be here at 6pm.
Tôi có phải ở đây lúc 6pm không?
– I will have to make an effort at work.
Tôi sẽ phải nỗ lực trong công việc.
I will have to go to school tomorrow.
Ngày mai em phải đến trường.• LƯU Ý: Ở dạng phủ định thì mang nghĩa không cần phải làm gì nhưng Bạn có thể làm nếu bạn muốn.
– I’m not working tomorrow, so I don’t have to get up early.
Sáng mai tôi không làm việc, vì vậy tôi không phải dậy sớm.
TỪ VỰNG THÔNG DỤNG VỀ CHỦ ĐỀ NHÀ HÀNG
1. Các vật dụng:
– fork: nĩa
– spoon: muỗng
– knife: dao
– ladle: cái vá múc canh
– bowl: tô
– plate: đĩa
– chopsticks: đũa
– teapot: ấm trà
– cup: cái tách uống trà
– glass: cái ly
– straw: ống hút
– pitcher: bình nước
– mug: cái ly nhỏ có quai
– pepper shaker: hộp đựng tiêu có lỗ nhỏ để rắc tiêu lên món ăn
– napkin: khăn ăn
– table- cloth: khăn trải bàn
– tongs: cái kẹp gắp thức ăn
2. Thức ăn & món ăn:
– wheat: bột mì
– cheese: phô mai
– butter: bơ
– dairy product: sản phẩm làm từ sữa
– nut: đậu phộng
– beans: đậu
– peas: đậu hạt tròn
– vegetable: rau
– salad: món trộn, gỏi
– noodles: món có nước (phở, bún, hủ tiếu, mì…)
– spaghetti/ pasta: mì Ý, mì ống
– fried rice: cơm chiên
– sauce: xốt
– soup: súp
– sausage: xúc xích
– congee: cháo:
– hot pot: lẩu
– pork: thịt lợn
– beef: thịt bò
– chicken: thịt gà
– roasted food: đồ quay
– grilled food: đồ nướng
– fried food: đồ chiên
– Saute: đồ xào, áp chảo
– stew: đồ hầm, ninh, canh
– steam food: đồ hấp
– chicken breast: ức gà
– beefsteak: bít tết
– shellfish: hải sản có vỏ
– seafood: hải sản
– fish: cá
– shrimps: tôm
– crab: cua
– octopus: bạch tuộc
– squid: mực
– snails: ốc
– jam: mứt
– French fries: khoai tây chiên kiểu Pháp
– baked potato: khoai tây đút lò
– hamburger: hăm-bơ-gơ
– sandwich: món kẹp
– pie: bánh có nhân
– gruel: chè
– crepe: bánh kếp
– waffle: bánh tổ ong
– pizza: bánh pi-za
– curry: cà ry
– ice-cream: kem
– tart: bánh trứng
– rare: món tái
– medium: món chín vừa
– well done: món chín kỹ
– Appetizers/ starter: món khai vị
– main course: món chính
– dessert: món tráng miệng
3. Đồ uống:
– wine: rượu
– beer: bia
– alcohol: đồ có cồn
– soda: nước sô-đa
– coke: nước ngọt
– juice/ squash: nước ép hoa quả
– smoothie: sinh tố
– lemonade: nước chanh
– coffe: cà phê
– cocktail: rượu cốc-tai
– tea: trà
– iced tea: trà đá
– milk: sữa
ĐỘNG TỪ/ CỤM ĐỘNG TỪ THEO SAU LÀ V-ING
—————————–
1. deny /dɪˈnaɪ/ từ chối
2. delay /dɪˈleɪ/ trì hoãn
3. avoid /əˈvɔɪd/
4. admit /ədˈmɪt/ thừ nhận
5. advise /ədˈvaɪz/ khuyên nhủ
6. enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ thích
7. keep /kiːp/ tiếp tục
8. mind /maɪnd/ phiền, ngại
9. finish /ˈfɪnɪʃ/ hoàn thành
10. consider /kənˈsɪdə(r)/ xem xét
11. be used to/ get used to: đã quen với/ dần quen với
12. dislike /dɪsˈlaɪk/ không thích
13. practice /ˈpræktɪs/ luyện tập
14. mention /ˈmenʃn/ đề cập
15. discuss /dɪˈskʌs/ thảo luận.
____________
1. deny /dɪˈnaɪ/ từ chối
Ex:
– I can’t deny drinking wine.
Tôi không thể từ chối uống rượu.
– He denies murdering his wife’s lover.
Anh ta phủ nhận việc giết người yêu của vợ mình.
– He denied being there at that time.
Anh ta phủ nhận đã ở đó…
2. delay /dɪˈleɪ/ trì hoãn
Ex:
– He delayed telling her the news, waiting for the right moment.
Anh ta trì hoãn thông báo tin tức cho cô ấy, chờ đợi đúng thời điểm.
– She delays making a decision
Trì hoãn việc ra quyết định.
– Many people delay sending in their tax returns until the last day.
Nhiều người hoãn khai thuế cho tới ngày chót.
3. avoid /əˈvɔɪd/
Ex:
– People should avoid smoking.
Mọi người nên tránh hút thuốc lá.
– She avoids talking to him.
Cô tránh nói chuyện với anh ta.
– I avoid going to see the doctor and dentist because I’m scared of needles.
Tôi tránh đi khám bác sĩ và nha sĩ vì tôi sợ kim
4. admit /ədˈmɪt/ thừ nhận
Ex:
– She admitted having driven the car without the license.
Cô thừa nhận đã lái xe mà không có bằng lái xe.
– Micheal admitted having attacked you.
Micheal thú nhận đã tấn công bạn.
– He admitted having stolen the money.
Hắn thú nhận là đã ăn cắp tiền.
– He admitted having stolen the car.
Hắn thú nhận đã ăn trộm chiếc xe.
5. advise /ədˈvaɪz/ khuyên nhủ
Ex:
– I’d advise taking a different approach
Theo tôi, nên có một cách tiếp cận khác.
– I’d advise buying your tickets well in advance if you want to travel in August.
Tôi khuyên bạn nên mua vé của trước nếu bạn muốn đi du lịch trong tháng Tám.
6. enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/ thích
Ex:
– I enjoy reading in bed.
Tôi thích đọc sách trên giường.
– I enjoy cooking.
Tôi thích nấu nướng.
– I enjoy traveling.
Tôi thích đi du lịch.
7. keep /kiːp/ tiếp tục
Ex:
– I’m very sorry to keep you waiting.
Tôi xin lỗi vì để bạn chờ lâu.
– I’ll try to keep smiling forever.
Tôi sẽ cố gắng giữ mãi nụ cười.
8. mind /maɪnd/ phiền, ngại
Ex:
– Would you mind explaining that again, please?
Bạn có phiền giải thích điều đó một lần nữa không, xin vui lòng?
– Do you mind driving? I’m feeling pretty tired.
Bạn có phiền khi phải lái xe không? Tôi cảm thấy khá mệt mỏi.
9. finish /ˈfɪnɪʃ/ hoàn thành
Ex:
– Be quiet! He hasn’t finished speaking.
Hãy yên lặng! Anh ấy vẫn chưa nói xong.
– Have you finished speaking?
Bạn nói xong chưa?
– I have just finished cooking rice.
Tôi mới nấu cơm xong.
10. consider /kənˈsɪdə(r)/ xem xét
Ex:
– We are considering having a baby
Chúng tôi đang cân nhắc có con.
– We’re considering buying a new car.
Chúng tôi đang cân nhắc mua một chiếc xe mới.
– Have you considered getting a new car?
Bạn đã cân nhắc việc mua một chiếc xe mới chưa?
11. Be used to/ Get used to : không quen với
Ex:
– I ‘m not used to eating pork.
Tôi không quen với việc ăn thịt heo
– I ‘m not used to getting up early.
Tôi không quen với việc thức dậy sớm
– I ‘m not used to speaking in public.
Tôi không quen với việc nói trước đám đông.
12. dislike /dɪsˈlaɪk/ không thích
Ex:
– I dislike drinking wine.
Tôi không thích uống rượu vang.
– I dislike wearing pullovers.
Tôi không thích mặc áo len cổ chui.
– I dislike communicating by phone.
Tôi ghét liên lạc bằng điện thoại.
13. practice /ˈpræktɪs/ luyện tập
Ex:
– He practices reversing the car into the garage.
Thực hành đảo ngược xe vào nhà để xe.
– Can you practice speaking English with me?
Bạn có thể thực hành nói tiếng Anh với tôi không?
14. mention /ˈmenʃn/ đề cập
Ex:
– Did I mention going to see Ben on Sunday?
Tôi đã đề cặp đến việc đi gặp Ben vào Chủ nhật sao?
15. discuss /dɪˈskʌs/ thảo luận.
Ex:
– We discussed buying a second car.
Chúng tôi đã thảo luận mua một chiếc xe thứ hai.
1. Part-time: bán thời gian
2. Full-time: toàn thời gian
3. Permanent: dài hạn
4. Temporary: tạm thời
5. Notice period: thời gian thông báo nghỉ việc
6. Holiday entitlement: chế độ ngày nghỉ được hưởng
7. Sick pay: tiền lương ngày ốm
8. Holiday pay: tiền lương ngày nghỉ
9. Redundancy: sự dư thừa nhân viên
10. To fire someone: sa thải ai đó
11. To get the sack (colloquial): bị sa thải
12. Pension scheme/pension plan: chế độ lương hưu /kế hoạch lương hưu
13. Health insurance: bảo hiểm y tế
14. Company car: ô tô cơ quan
15. Working conditions: điều kiện làm việc
16. Qualifications: bằng cấp
17. Offer of employment: lời mời làm việc
18. To accept an offer: nhận lời mời làm việc
19. Starting date: ngày bắt đầu leaving date: ngày nghỉ việc
20. Working hours: giờ làm việc
21. Maternity leave: nghỉ thai sản
22. Sick leave: nghỉ ốm
23. Promotion: thăng chức
24. Travel expenses: chi phí đi lại (được cấp cho nhân viên đi công tác, đi làm việc…)
25. Health and safety: sức khỏe và sự an toàn
26. Trainee: nhân viên tập sự
27. Timekeeping: theo dõi thời gian làm việc
28. Job description: mô tả công việc
29. Colleagues: đồng nghiệp
30. Presentation: bài thuyết trình
31. Handshake: bắt tay
32. Meeting room: phòng họp
33. Printed matter: vấn đề in ấn
34. Junk mail: thư rác
35. Personal mail: thư cá nhân Mailbox: hộp thư
36. Agreement: hợp đồng
37. Board of directors: hội đồng quản trị, ban quản trị
38. Board: ban bonus: tiền thưởng thêm
39. Salary: lương
40. Boss: sếp
41. Brief: bản tóm tắt, phác thảo
42. Briefcase: cặp nhiều ngăn để đựng giấy tờ, tài liệu
43. Budget: ngân sách, ngân quỹ
44. Career: sự nghiệp
45. Company: công ty
46. Competition: sự cạnh tranh
47. Contract: hợp đồng
48. Copyright: bản quyền
49. Cubicle: không gian làm việc (của 1 người)
50. Database: cơ sở dữ liệu
51. Deadline: thời hạn hoàn thành (cho một công việc)
52. Distribution: sự đóng góp
53. Duty: nhiệm vụ employee: nhân viên
54. Employer: người chủ
55. Employment: việc làm
56. Equipment: thiết bị
57. Facility: cơ sở vật chất
58. Guidebook: sách hướng dẫn
59. Headquarters: trụ sở chính
60. Hire: thuê (người)
61. Internship: thực tập
62. Interview: phỏng vấn
63. Interviewer: người phỏng vấn
64. Interviewee: người được phỏng vấn
65. Investment: sự đầu tư
66. Job: công việc
67. Labor: sự lao động, công việc lao động
68. Laborer: người lao động
69. Letterhead: phần đầu thư
70. Manager: người quản lí
71. Meeting: cuộc họp
72. Network: mạng lưới signature: chữ kí staff: nhân viên
73. Statement: lời phát biểu
74. Superintendent/supervisor: người giám sát
75. Vacancy: chỗ trống nhân sự
76. Win-win: kiểu làm việc 2 bên cùng có lợi
77. Workroom: phòng làm việc
78. Workspace: không gian làm việc
79. Password: mật khẩu
80. Position: vị trí
81. Recruiter: nhà tuyển dụng
82. Recruiment: sự tuyển dụng
83. Résumé/CV/curriculum vitae: sơ yếu lí lịch
84. Retire: nghỉ hưu
85. Resign: từ chức
Quy tắc chung: chủ ngữ số ít đi cùng động từ số ít và chủ ngữ số nhiều đi cùng động từ số nhiều.
Tuy nhiên, đôi khi chủ ngữ còn hòa hợp với động từ tùy theo ý tưởng diễn đạt hoặc danh từ/ đại từ đứng trước theo các quy tắc nhất định. Sau đây là một số quy tắc cơ bản về sự hoà hợp giữa chủ ngữ và động từ:
1.Hai danh từ nối với nhau bằng từ and
Khi 2 danh từ nối nhau bằng chữ and thì động từ chia số nhiều,TRỪ các trường hợp sau thì lại dùng số ít:
*Khi chúng cùng chỉ một người, một bộ, hoặc 1 món ăn:
Eg:
-The professor and the secretary are……(ông giáo sư và người thư ký…) 2 người khác nhau.
-The professor and secretary is ……(ông giáo sư kiêm thư ký …) một người.
-Salt and pepper is ….. (muối tiêu) xem như một món muối tiêu.
-Bread and meat is…. (bánh mì thịt ) xem như một món bánh mì thịt.
-The saucer and cup is…(tách và dĩa để tách được xem như một bộ).
*Phép cộng thì dùng số ít:
-Two and three is five. (2 + 3 = 5).
2. Luôn luôn chia động từ số ít với:
Each, Every
Many a
To + infinitive
V-ing
Mệnh đề danh từ
Tựa đề
Eg:
-Each person is allowed 20kg luggage.
-Everybody knows Tom.
-To jog/ Jogging everyday is good for your health.
-What he said wasn’t true. (mệnh đề danh từ).
-“Tom and Jerry” is my son’s favourite cartoon.
3.Danh từ kết thúc là “s” nhưng dùng số ít
*Danh từ tên môn học, môn thể thao: physics (vật lý ), mathematics (toán), athletics (môn điền kinh), economics (kinh tế học), linguistics (ngôn ngữ học),mathematics (toán học), politics (chính trị học), billiards (bi-da), checkers(cờ đam), darts (phóng lao trong nhà), dominoes (đô mi nô)… dấu hiệu nhận biết các môn học là có tận cùng là ics.
*Danh từ tên các căn bệnh: Measles (sởi), mumps (quai bị), diabetes (tiểu đường), rabies (bệnh dại), shingles (bệnh lở mình), rickets (còi xương)….
*Cụm danh từ chỉ kích thước, đo lường : Two pounds is …..(2 cân)
*Cụm danh từ chỉ khoảng cách: Ten miles is … (10 dặm)
*Cụm danh từ chỉ thời gian: Ten years is … (10 năm)
*Cụm danh từ chỉ số tiền: Ten dollars is … (10 đô la)
*Cụm danh từ chỉ tên một số quốc gia: The United States (Nước Mỹ), the Philippines (nước Phi-lip-pin )..
4.Danh từ không kết thúc bằng “s” nhưng dùng số nhiều
*Các danh từ chỉ tập hợp: People, cattle, police, army, children,…
*Cụm danh từ chỉ một lớp người bắt đầu với The: the poor (người nghèo), the blind (người mù ), the rich (người giàu ), the injured (người bị thương)….
Những danh từ này là danh từ số nhiều, nên luôn đi với động từ số nhiều.
5.Hai danh từ nối nhau bằng cấu trúc: either… or, neither… nor, or…
*Hai danh từ nối với nhau bằng cấu trúc: either… or; neither… nor, or, not only… but also…. thì động từ chiatheo danh từ thứ hai.
Eg:
-You or I am …(chia theo I )
-Not only she but also they are…(chia theo they)
6.Các danh từ nối nhau bằng : as well as, with, together with thì chia động từ theo danh từ phía trước
-She as well as I is going to university this year. ( chia theo she )
-Mrs. Smith together with her sons is away for holiday. (chia theo Mrs. Smith)
7.Hai danh từ nối nhau bằng of
*Hai danh từ nối với nhau bằng of thì chia theo danh từ phía trước nhưng nếu danh từ phía trước là none, some, all,most, majority, enough, minority, half, phân số …. thì lại phải chia theo danh từ phía sau.
Eg:
-The study of how living things work is called philosophy. (chia theo study)
-Some of the students are late for class. ( nhìn trước chữ of gặp some nên chia theo chữ phía sau là students)
-Most of the water is polluted. (phía trước là most nên chia theo danh từ chính đứng sau là water)
*Lưu ý:
Nếu các từ trên đứng một mình thì phải suy nghĩ xem nó là đại diện cho danh từ nào, nếu danh từ đó đếm được thì dùng số nhiều, ngược lại dùng số ít.
Eg:
-The majority think that…(đa số nghĩ rằng…): ta suy ra rằng để“ suy nghĩ ” được phải là danh từ đếm được (người) => dùng số nhiều.
8.Danh từ chỉ tiếng nói, dân tộc
*Tiếng nói đi cùng động từ số ít.
*Dân tộc đi cùng động từ số nhiều.
*Tiếng nói và dân tộc viết giống nhau nhưng khác ở chỗ : dân tộc có the còn tiếng nói thì không có the
Eg:
-Vietnamese is the language of Vietnam. (ngôn ngữ)
-The Vietnamese are hard-working. (dân tộc)
9.A number và The number
*A number of = “Một số những …”, đi vớidanh từ số nhiều, động từ chia ở số nhiều.
*The number of = “Số lượng những …”, đivới danh từ số nhiều, động từ vẫn ở ngôi thứ 3 số ít.
Eg:
-A number of students are going to the class picnic (Một số sinh viên sẽ đi …)
-The number of days in a week is seven. (Số lượng ngày trong tuần là 7)
10.Một số danh từ chỉ tập hợp
*Bao gồm các từ như : family, staff, team, group, congress, crowd, committee ….
Nếu chỉ về hành động của từng thành viênthì dùng số nhiều, nếu chỉ về tính chất của tập thể đó như 1 đơn vị thì dùng số ít.
Eg:
-The family are having breakfast. ( ý nói từng thành viên trong gia đình đang ăn sáng)
-The family is very conservative. (chỉ tính chất của tập thể gia đình đó như làmột đơn vị)
11.Cấu trúc với There
*Cấu trúc với There thì ta chia động từ chia theo danh từ phía sau:
Eg:
-There is a book (chia theo a book)
-There are two books (chia theo books)
*Chú ý:
There is a book and two pens (vẫn chia theo a book)
12.Đối với mệnh đề quan hệ
*Chia động từ theo danh từ trong mệnh đề chính
Eg:
-One of the girls who go out is very good.
Ta có thể bỏ mệnh đề đi cho dễ thấy: One of the girls is good .
13.Gặp các đại từ sở hữu như: mine, his, hers
Thì phải xem cái gì của người đó và nó là số ít hay số nhiều
Eg:
-Give me your scissors. Mine (be) very old. (ta suy ra là của tôi ở đây ý nói scissors của tôi : số nhiều => chia động từ ở số nhiều: Mine are very old).
14.Những danh từ luôn chia số nhiều
*Một số từ như pants (quần dài ở Mĩ, quần lót ở Anh), trousers (quần), pliers (cái kềm), scissors (cái kéo), shears (cái kéo lớn – dùng cắt lông cừu, tỉa hàng rào), tongs (cái kẹp) thì đi với động từ số nhiều.
*Tuy nhiên, khi có từ A pair of/ Twopairs of… đi trước các danh từ này, đứng làm chủ từ, thì chia động từ số ít.
Eg:
-The scissors are very sharp. (Cái kéo rất sắc bén)
-A pair of scissors was left on the table. (Cái kéo được người ta để lại trên bàn).
_Sun_
1. ĐN:
– ĐTBĐ nghĩa là không xác định rõ ràng được một người, một vật hay một điều gì cả.
2. HÌNH THỨC:
Ta có:
– body /ˈbɒdi/ người , one /wʌn/ : ai
– thing /θɪŋ/ : cái,thứ
– where /weə(r)/ : nơi
NO (không): nobody no one nothing nowhere
EVERY (mọi): everybody everyone everything everywhere
ANY (bất cứ): anybody anyone anything anywhere
SOME (một): somebody someone something somewhere.
=> LƯU Ý:
+SOME khi viết dính liền với một yếu tố khác thì mang nghĩa là “MỘT …”
+SOME khi viết tách rời thì mang nghĩa là “MỘT VÀI”
eg: something – some friends.
3. CÁCH DÙNG:
• Khi đại từ bất định làm chủ từ thì động từ ở số ít.
Eg:
– There IS somebody at the door. =Có ai đó ở cửa ra vào
– Everyone speakS English. =Mọi người đều nói tiếng Anh.
– Someone HAS gone. = Ai đó vừa đi rồi.
• Đại từ bất định thường đứng trước một Tính từ:” ĐTBĐ+ADJ”
Eg:
– Is there anything new in your job? = Có gì mới trong công việc không?
– Is there anybody handsome in your class? = Có ai đẹp trai trong lớp của cậu không?
– Is there something wrong in your sentence? = Có gì sai trong câu của bạn không?
• Đại từ bất định chỉ người có thể được dùng trong sở hữu cách.
Eg:
– That was nobody’s business. =Việc đó chẳng phải của ai.
– I would defend anyone’s rights. =Tôi sẽ bảo vệ quyền lời của bất kì ai.
• ĐTBĐ trong câu Phủ định :
– I don’t have ANYTHING to do
=> I have NOTHING to do
– I don’t have ANYTHING to give you
=> I have NOTHING to give you except my heart.
Tôi không có gì dành cho em ngoài một tấm lòng.







