100 CÂU TIẾNG ANH HỎI VÀ TRẢ LỜI THÔNG DỤNG THÌ HIỆN TẠI TIẾP DIỄN

  1. What are you DOING now?

    /wɒt ɑːr juː ˈduːɪŋ naʊ/

    Bạn đang làm gì bây giờ?

    (uốt a du đu-ing nao)

I am DOING my homework.
/aɪ æm ˈduːɪŋ maɪ ˈhoʊmwɜːrk/
Tôi đang làm bài tập về nhà.
(ai am đu-ing mai hôum-quợc)


  1. Are you STUDYING English?

    /ɑːr juː ˈstʌdiɪŋ ˈɪŋɡlɪʃ/

    Bạn đang học tiếng Anh phải không?

    (a du sờ-ta-đi-ing inh-glịt)

Yes, I am STUDYING English.
/jes aɪ æm ˈstʌdiɪŋ ˈɪŋɡlɪʃ/
Vâng, tôi đang học tiếng Anh.
(yes ai am sờ-ta-đi-ing inh-glịt)


  1. What is she COOKING?

    /wɒt ɪz ʃiː ˈkʊkɪŋ/

    Cô ấy đang nấu gì?

    (uốt ịt shi cúc-king)

She is COOKING dinner.
/ʃiː ɪz ˈkʊkɪŋ ˈdɪnər/
Cô ấy đang nấu bữa tối.
(shi ịt cúc-king đi-nờ)


  1. Is he WATCHING TV?

    /ɪz hiː ˈwɒtʃɪŋ ˌtiːˈviː/

    Anh ấy đang xem TV phải không?

    (ịt hi oát-ching ti-vi)

Yes, he is WATCHING TV.
/jes hiː ɪz ˈwɒtʃɪŋ ˌtiːˈviː/
Vâng, anh ấy đang xem TV.
(yes hi ịt oát-ching ti-vi)


  1. What are they EATING?

    /wɒt ɑːr ðeɪ ˈiːtɪŋ/

    Họ đang ăn gì?

    (uốt a đây i-ting)

They are EATING lunch.
/ðeɪ ɑːr ˈiːtɪŋ lʌntʃ/
Họ đang ăn trưa.
(đây a i-ting lân-ch)


  1. Are you LISTENING to music?

    /ɑːr juː ˈlɪsənɪŋ tə ˈmjuːzɪk/

    Bạn đang nghe nhạc phải không?

    (a du li-sần-ning tờ miu-zịch)

Yes, I am LISTENING to music.
/jes aɪ æm ˈlɪsənɪŋ tə ˈmjuːzɪk/
Vâng, tôi đang nghe nhạc.
(yes ai am li-sần-ning tờ miu-zịch)


  1. What is he READING?

    /wɒt ɪz hiː ˈriːdɪŋ/

    Anh ấy đang đọc gì?

    (uốt ịt hi ri-đing)

He is READING a newspaper.
/hiː ɪz ˈriːdɪŋ ə ˈnuːzpeɪpər/
Anh ấy đang đọc báo.
(hi ịt ri-đing ờ nút-pây-pờ)


  1. Are they PLAYING soccer?

    /ɑːr ðeɪ ˈpleɪɪŋ ˈsɒkər/

    Họ đang chơi bóng đá phải không?

    (a đây pley-ing sóc-cờ)

Yes, they are PLAYING soccer.
/jes ðeɪ ɑːr ˈpleɪɪŋ ˈsɒkər/
Vâng, họ đang chơi bóng đá.
(yes đây a pley-ing sóc-cờ)


  1. Is she TALKING on the phone?

    /ɪz ʃiː ˈtɔːkɪŋ ɒn ðə foʊn/

    Cô ấy đang nói chuyện điện thoại phải không?

    (ịt shi to-king on đờ phôn)

Yes, she is TALKING on the phone.
/jes ʃiː ɪz ˈtɔːkɪŋ ɒn ðə foʊn/
Vâng, cô ấy đang nói chuyện điện thoại.
(yes shi ịt to-king on đờ phôn)


  1. What are you WRITING?

    /wɒt ɑːr juː ˈraɪtɪŋ/

    Bạn đang viết gì?

    (uốt a du rai-ting)

I am WRITING an email.
/aɪ æm ˈraɪtɪŋ ən ˈiːmeɪl/
Tôi đang viết email.
(ai am rai-ting en i-meo)


  1. Is your father DRIVING?

    /ɪz jʊr ˈfɑːðər ˈdraɪvɪŋ/

    Bố bạn đang lái xe phải không?

    (ịt do pha-đờ đrai-ving)

Yes, he is DRIVING.
/jes hiː ɪz ˈdraɪvɪŋ/
Vâng, ông ấy đang lái xe.
(yes hi ịt đrai-ving)


  1. What is your mother DOING?

    /wɒt ɪz jʊr ˈmʌðər ˈduːɪŋ/

    Mẹ bạn đang làm gì?

    (uốt ịt do mơ-đờ đu-ing)

She is WASHING the dishes.
/ʃiː ɪz ˈwɒʃɪŋ ðə ˈdɪʃɪz/
Bà ấy đang rửa chén.
(shi ịt oót-shing đờ đi-sịt)


  1. Are they SLEEPING?

    /ɑːr ðeɪ ˈsliːpɪŋ/

    Họ đang ngủ phải không?

    (a đây sli-ping)

Yes, they are SLEEPING.
/jes ðeɪ ɑːr ˈsliːpɪŋ/
Vâng, họ đang ngủ.
(yes đây a sli-ping)


  1. What are we WAITING for?

    /wɒt ɑːr wiː ˈweɪtɪŋ fɔːr/

    Chúng ta đang chờ gì?

    (uốt a wi quây-ting pho)

We are WAITING for the bus.
/wiː ɑːr ˈweɪtɪŋ fər ðə bʌs/
Chúng ta đang chờ xe buýt.
(wi a quây-ting phờ đờ bớt)


  1. Is she SINGING?

    /ɪz ʃiː ˈsɪŋɪŋ/

    Cô ấy đang hát phải không?

    (ịt shi sing-ing)

Yes, she is SINGING.
/jes ʃiː ɪz ˈsɪŋɪŋ/
Vâng, cô ấy đang hát.
(yes shi ịt sing-ing)


  1. What is he DRINKING?

    /wɒt ɪz hiː ˈdrɪŋkɪŋ/

    Anh ấy đang uống gì?

    (uốt ịt hi đrink-king)

He is DRINKING coffee.
/hiː ɪz ˈdrɪŋkɪŋ ˈkɔːfi/
Anh ấy đang uống cà phê.
(hi ịt đrink-king co-fi)


  1. Are you USING your laptop?

    /ɑːr juː ˈjuːzɪŋ jʊr ˈlæptɑːp/

    Bạn đang dùng máy tính xách tay phải không?

    (a du diu-ding do láp-top)

Yes, I am USING my laptop.
/jes aɪ æm ˈjuːzɪŋ maɪ ˈlæptɑːp/
Vâng, tôi đang dùng máy tính xách tay.
(yes ai am diu-ding mai láp-top)


  1. What are they BUYING?

    /wɒt ɑːr ðeɪ ˈbaɪɪŋ/

    Họ đang mua gì?

    (uốt a đây bai-ing)

They are BUYING vegetables.
/ðeɪ ɑːr ˈbaɪɪŋ ˈvedʒtəblz/
Họ đang mua rau củ.
(đây a bai-ing vech-tờ-bồ)


  1. Is the baby CRYING?

    /ɪz ðə ˈbeɪbi ˈkraɪɪŋ/

    Em bé đang khóc phải không?

    (ịt đờ bê-bi krai-ing)

Yes, the baby is CRYING.
/jes ðə ˈbeɪbi ɪz ˈkraɪɪŋ/
Vâng, em bé đang khóc.
(yes đờ bê-bi ịt krai-ing)


  1. What are you LOOKING for?

    /wɒt ɑːr juː ˈlʊkɪŋ fɔːr/

    Bạn đang tìm gì?

    (uốt a du lúc-king pho)

I am LOOKING for my keys.
/aɪ æm ˈlʊkɪŋ fər maɪ kiːz/
Tôi đang tìm chìa khóa của mình.
(ai am lúc-king phờ mai ki-dz)

 

  1. What are you WEARING today?
    /wɒt ɑːr juː ˈwerɪŋ təˈdeɪ/
    Bạn đang mặc gì hôm nay?
    (uốt a du que-ring tờ-đây)

I am WEARING a blue shirt.
/aɪ æm ˈwerɪŋ ə bluː ʃɜːrt/
Tôi đang mặc một chiếc áo màu xanh.
(ai am que-ring ờ blu sơt)


  1. Is your brother PLAYING video games?
    /ɪz jʊr ˈbrʌðər ˈpleɪɪŋ ˈvɪdioʊ ɡeɪmz/
    Anh trai bạn đang chơi điện tử phải không?
    (ịt do bờ-ra-đờ pley-ing vi-đi-ô gêm)

Yes, he is PLAYING video games.
/jes hiː ɪz ˈpleɪɪŋ ˈvɪdioʊ ɡeɪmz/
Vâng, anh ấy đang chơi điện tử.
(yes hi ịt pley-ing vi-đi-ô gêm)


  1. What is she CLEANING?
    /wɒt ɪz ʃiː ˈkliːnɪŋ/
    Cô ấy đang dọn cái gì?
    (uốt ịt shi kli-ninh)

She is CLEANING her room.
/ʃiː ɪz ˈkliːnɪŋ hɜːr ruːm/
Cô ấy đang dọn phòng của mình.
(shi ịt kli-ninh hơ rum)


  1. Are they RUNNING in the park?
    /ɑːr ðeɪ ˈrʌnɪŋ ɪn ðə pɑːrk/
    Họ đang chạy trong công viên phải không?
    (a đây rân-ning in đờ pác)

Yes, they are RUNNING in the park.
/jes ðeɪ ɑːr ˈrʌnɪŋ ɪn ðə pɑːrk/
Vâng, họ đang chạy trong công viên.
(yes đây a rân-ning in đờ pác)


  1. What are you DRINKING?
    /wɒt ɑːr juː ˈdrɪŋkɪŋ/
    Bạn đang uống gì?
    (uốt a du đrink-king)

I am DRINKING tea.
/aɪ æm ˈdrɪŋkɪŋ tiː/
Tôi đang uống trà.
(ai am đrink-king ti)


  1. Is he TAKING A SHOWER?
    /ɪz hiː ˈteɪkɪŋ ə ˈʃaʊər/
    Anh ấy đang tắm phải không?
    (ịt hi tây-king ờ sao-ờ)

Yes, he is TAKING A SHOWER.
/jes hiː ɪz ˈteɪkɪŋ ə ˈʃaʊər/
Vâng, anh ấy đang tắm.
(yes hi ịt tây-king ờ sao-ờ)


  1. What are they WATCHING?
    /wɒt ɑːr ðeɪ ˈwɒtʃɪŋ/
    Họ đang xem gì?
    (uốt a đây oát-ching)

They are WATCHING a movie.
/ðeɪ ɑːr ˈwɒtʃɪŋ ə ˈmuːvi/
Họ đang xem một bộ phim.
(đây a oát-ching ờ mu-vi)


  1. Is your sister STUDYING?
    /ɪz jʊr ˈsɪstər ˈstʌdiɪŋ/
    Em gái bạn đang học phải không?
    (ịt do sít-tờ sờ-ta-đi-ing)

Yes, she is STUDYING.
/jes ʃiː ɪz ˈstʌdiɪŋ/
Vâng, cô ấy đang học.
(yes shi ịt sờ-ta-đi-ing)


  1. What is he FIXING?
    /wɒt ɪz hiː ˈfɪksɪŋ/
    Anh ấy đang sửa cái gì?
    (uốt ịt hi phích-sing)

He is FIXING his bike.
/hiː ɪz ˈfɪksɪŋ hɪz baɪk/
Anh ấy đang sửa xe đạp của mình.
(hi ịt phích-sing hít bai-k)


  1. Are you WAITING FOR someone?
    /ɑːr juː ˈweɪtɪŋ fər ˈsʌmwʌn/
    Bạn đang chờ ai đó phải không?
    (a du quây-ting phờ sâm-quân)

Yes, I am WAITING FOR my friend.
/jes aɪ æm ˈweɪtɪŋ fər maɪ frend/
Vâng, tôi đang chờ bạn của tôi.
(yes ai am quây-ting phờ mai ph-ren)


  1. What is your father REPAIRING?
    /wɒt ɪz jʊr ˈfɑːðər rɪˈperɪŋ/
    Bố bạn đang sửa gì?
    (uốt ịt do pha-đờ ri-pe-ring)

He is REPAIRING the fan.
/hiː ɪz rɪˈperɪŋ ðə fæn/
Ông ấy đang sửa cái quạt.
(hi ịt ri-pe-ring đờ phen)


  1. Are they HAVING BREAKFAST?
    /ɑːr ðeɪ ˈhævɪŋ ˈbrekfəst/
    Họ đang ăn sáng phải không?
    (a đây ha-ving bờ-réc-phất)

Yes, they are HAVING BREAKFAST.
/jes ðeɪ ɑːr ˈhævɪŋ ˈbrekfəst/
Vâng, họ đang ăn sáng.
(yes đây a ha-ving bờ-réc-phất)


  1. What is she DRAWING?
    /wɒt ɪz ʃiː ˈdrɔːɪŋ/
    Cô ấy đang vẽ gì?
    (uốt ịt shi đro-ing)

She is DRAWING a flower.
/ʃiː ɪz ˈdrɔːɪŋ ə ˈflaʊər/
Cô ấy đang vẽ một bông hoa.
(shi ịt đro-ing ờ ph-lao-ờ)


  1. Is he SLEEPING now?
    /ɪz hiː ˈsliːpɪŋ naʊ/
    Anh ấy đang ngủ bây giờ phải không?
    (ịt hi sli-ping nao)

Yes, he is SLEEPING now.
/jes hiː ɪz ˈsliːpɪŋ naʊ/
Vâng, anh ấy đang ngủ bây giờ.
(yes hi ịt sli-ping nao)


  1. What are you LOOKING AT?
    /wɒt ɑːr juː ˈlʊkɪŋ æt/
    Bạn đang nhìn cái gì?
    (uốt a du lúc-king át)

I am LOOKING AT a picture.
/aɪ æm ˈlʊkɪŋ æt ə ˈpɪktʃər/
Tôi đang nhìn một bức tranh.
(ai am lúc-king át ờ pích-chờ)


  1. Is she WRITING a letter?
    /ɪz ʃiː ˈraɪtɪŋ ə ˈletər/
    Cô ấy đang viết thư phải không?
    (ịt shi rai-ting ờ lét-tờ)

Yes, she is WRITING a letter.
/jes ʃiː ɪz ˈraɪtɪŋ ə ˈletər/
Vâng, cô ấy đang viết thư.
(yes shi ịt rai-ting ờ lét-tờ)


  1. What are they TALKING ABOUT?
    /wɒt ɑːr ðeɪ ˈtɔːkɪŋ əˈbaʊt/
    Họ đang nói về điều gì?
    (uốt a đây to-king ờ-bao)

They are TALKING ABOUT work.
/ðeɪ ɑːr ˈtɔːkɪŋ əˈbaʊt wɜːrk/
Họ đang nói về công việc.
(đây a to-king ờ-bao quơc)


  1. Is your mother COOKING lunch?
    /ɪz jʊr ˈmʌðər ˈkʊkɪŋ lʌntʃ/
    Mẹ bạn đang nấu bữa trưa phải không?
    (ịt do mơ-đờ cúc-king lân-ch)

Yes, she is COOKING lunch.
/jes ʃiː ɪz ˈkʊkɪŋ lʌntʃ/
Vâng, bà ấy đang nấu bữa trưa.
(yes shi ịt cúc-king lân-ch)


  1. What is the dog DOING?
    /wɒt ɪz ðə dɔːɡ ˈduːɪŋ/
    Con chó đang làm gì?
    (uốt ịt đờ đo-gờ đu-ing)

The dog is SLEEPING.
/ðə dɔːɡ ɪz ˈsliːpɪŋ/
Con chó đang ngủ.
(đờ đo-gờ ịt sli-ping)


  1. Are you USING your phone?
    /ɑːr juː ˈjuːzɪŋ jʊr foʊn/
    Bạn đang dùng điện thoại phải không?
    (a du diu-ding do phôn)

Yes, I am USING my phone.
/jes aɪ æm ˈjuːzɪŋ maɪ foʊn/
Vâng, tôi đang dùng điện thoại của mình.
(yes ai am diu-ding mai phôn)

 

  1. What are you READING now?
    /ˌwɒt ɑːr juː ˈriːdɪŋ naʊ/
    Bạn đang đọc gì bây giờ?
    (uốt a du ri-đing nao)

I am READING a magazine.
/aɪ æm ˈriːdɪŋ ə ˌmæɡəˈziːn/
Tôi đang đọc một quyển tạp chí.
(ai am ri-đing ờ ma-gờ-dzin)


  1. Is your friend WAITING FOR you?
    /ɪz jʊr frend ˈweɪtɪŋ fər juː/
    Bạn của bạn đang chờ bạn phải không?
    (ịt do ph-ren quây-ting phờ du)

Yes, he is WAITING FOR me.
/jes hiː ɪz ˈweɪtɪŋ fər miː/
Vâng, anh ấy đang chờ tôi.
(yes hi ịt quây-ting phờ mi)


  1. What is she WEARING today?
    /wɒt ɪz ʃiː ˈwerɪŋ təˈdeɪ/
    Hôm nay cô ấy đang mặc gì?
    (uốt ịt shi que-ring tờ-đây)

She is WEARING a red dress.
/ʃiː ɪz ˈwerɪŋ ə red dres/
Cô ấy đang mặc một chiếc váy màu đỏ.
(shi ịt que-ring ờ rét đrẹt)


  1. Are they WORKING ON the project?
    /ɑːr ðeɪ ˈwɜːrkɪŋ ɒn ðə ˈprɑːdʒekt/
    Họ đang làm dự án phải không?
    (a đây quơ-king on đờ pro-jẹct)

Yes, they are WORKING ON the project.
/jes ðeɪ ɑːr ˈwɜːrkɪŋ ɒn ðə ˈprɑːdʒekt/
Vâng, họ đang làm dự án đó.
(yes đây a quơ-king on đờ pro-jẹct)


  1. What is he LOOKING FOR?
    /wɒt ɪz hiː ˈlʊkɪŋ fɔːr/
    Anh ấy đang tìm gì?
    (uốt ịt hi lúc-king pho)

He is LOOKING FOR his wallet.
/hiː ɪz ˈlʊkɪŋ fər hɪz ˈwɑːlɪt/
Anh ấy đang tìm ví của mình.
(hi ịt lúc-king phờ hít qua-lịt)


  1. Is your mother MAKING coffee?
    /ɪz jʊr ˈmʌðər ˈmeɪkɪŋ ˈkɔːfi/
    Mẹ bạn đang pha cà phê phải không?
    (ịt do mơ-đờ mây-king co-fi)

Yes, she is MAKING coffee.
/jes ʃiː ɪz ˈmeɪkɪŋ ˈkɔːfi/
Vâng, bà ấy đang pha cà phê.
(yes shi ịt mây-king co-fi)


  1. What are they DISCUSSING?
    /wɒt ɑːr ðeɪ dɪˈskʌsɪŋ/
    Họ đang thảo luận về điều gì?
    (uốt a đây đi-scớt-sing)

They are DISCUSSING their plan.
/ðeɪ ɑːr dɪˈskʌsɪŋ ðer plæn/
Họ đang thảo luận kế hoạch của họ.
(đây a đi-scớt-sing đe plan)


  1. Is he TAKING pictures?
    /ɪz hiː ˈteɪkɪŋ ˈpɪktʃərz/
    Anh ấy đang chụp hình phải không?
    (ịt hi tây-king pích-chờs)

Yes, he is TAKING pictures.
/jes hiː ɪz ˈteɪkɪŋ ˈpɪktʃərz/
Vâng, anh ấy đang chụp hình.
(yes hi ịt tây-king pích-chờs)


  1. What are the children DOING?
    /wɒt ɑːr ðə ˈtʃɪldrən ˈduːɪŋ/
    Những đứa trẻ đang làm gì?
    (uốt a đờ chil-drần đu-ing)

The children are PLAYING outside.
/ðə ˈtʃɪldrən ɑːr ˈpleɪɪŋ ˌaʊtˈsaɪd/
Bọn trẻ đang chơi ở ngoài.
(đờ chil-drần a pley-ing ao-sai)


  1. Are you LEARNING English now?
    /ɑːr juː ˈlɜːrnɪŋ ˈɪŋɡlɪʃ naʊ/
    Bạn đang học tiếng Anh bây giờ phải không?
    (a du lơ-ninh inh-glịt nao)

Yes, I am LEARNING English now.
/jes aɪ æm ˈlɜːrnɪŋ ˈɪŋɡlɪʃ naʊ/
Vâng, tôi đang học tiếng Anh bây giờ.
(yes ai am lơ-ninh inh-glịt nao)

 
 
 
 
 

 

 

I think I will + verb (cấu trúc của thì tương lai đơn)

1.  Mẫu câu với cấu trúc I think I will + động từ

I think I will + verb


I think I will study for my exam tonight. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /ˈstʌdi/ /fɔː/ /maɪ/ /ɪɡˈzæm/ /təˈnaɪt/.

Tôi nghĩ tôi sẽ học cho kỳ thi tối nay.

I think I will cook dinner tonight. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /kʊk/ /ˈdɪnə/ /təˈnaɪt/.

Tôi nghĩ tôi sẽ nấu bữa tối tối nay.

I think I will go for a run after work. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /ɡəʊ/ /fɔːr/ /ə/ /rʌn/ /ˈɑːftə/ /wɜːk/.

Tôi nghĩ tôi sẽ chạy bộ sau giờ làm.

I think I will watch a movie this evening. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /wɒʧ/ /ə/ /ˈmuːvi/ /ðɪs/ /ˈiːvnɪŋ/.

Tôi nghĩ tôi sẽ xem phim tối nay.

I think I will call my mom later. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /kɔːl/ /maɪ/ /mɒm/ /ˈleɪtə/.

Tôi nghĩ tôi sẽ gọi điện cho mẹ sau.

I think I will go to the beach this weekend.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /ɡəʊ/ /tuː/ /ðə/ /biːʧ/ /ðɪs/ /ˌwiːkˈɛnd/.

Tôi nghĩ tôi sẽ đi biển vào cuối tuần này.

I think I will visit my grandparents tomorrow.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /ˈvɪzɪt/ /maɪ/ /ˈɡrænpeərᵊnt/ /təˈmɒrəʊ/.

Tôi nghĩ tôi sẽ thăm ông bà vào ngày mai.

I think I will clean my room this weekend.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /kliːn/ /maɪ/ /ruːm/ /ðɪs/ /ˌwiːkˈɛnd/.

Tôi nghĩ tôi sẽ dọn phòng vào cuối tuần này.

I think I will go shopping with my friends on Saturday.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /ɡəʊ/ /ˈʃɒpɪŋ/ /wɪð/ /maɪ/ /frɛndz/ /ɒn/ /ˈsætədeɪ/.

Tôi nghĩ tôi sẽ đi mua sắm với bạn bè vào thứ bảy.

I think I will stay at home and read a book.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /steɪ/ /æt/ /həʊm/ /ænd/ /riːd/ /ə/ /bʊk/.

Tôi nghĩ tôi sẽ ở nhà và đọc sách.

I think I will buy a new car next year. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /baɪ/ /ə/ /njuː/ /kɑː/ /nɛkst/ /jɪə/.

Tôi nghĩ tôi sẽ mua một chiếc ô tô mới vào năm sau.

I think I will travel to Europe in the summer.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /ˈtrævᵊl/ /tuː/ /ˈjʊərəp/ /ɪn/ /ðə/ /ˈsʌmə/.

Tôi nghĩ tôi sẽ đi du lịch Châu Âu vào mùa hè.

I think I will start learning a new language next month. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /stɑːt/ /ˈlɜːnɪŋ/ /ə/ /njuː/ /ˈlæŋɡwɪʤ/ /nɛkst/ /mʌnθ/.

Tôi nghĩ tôi sẽ bắt đầu học một ngôn ngữ mới vào tháng tới.

I think I will apply for a new job soon.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /əˈplaɪ/ /fɔːr/ /ə/ /njuː/ /ʤɒb/ /suːn/.

Tôi nghĩ tôi sẽ sớm nộp đơn xin việc mới.

I think I will move to a new apartment next year. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /muːv/ /tuː/ /ə/ /njuː/ /əˈpɑːtmənt/ /nɛkst/ /jɪə/.

Tôi nghĩ tôi sẽ chuyển đến một căn hộ mới vào năm sau.

I think I will go to the party, but I’m not sure yet.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /ɡəʊ/ /tuː/ /ðə/ /ˈpɑːti/, /bʌt/ /aɪm/ /nɒt/ /ʃɔː/ /jɛt/.

Tôi nghĩ tôi sẽ đi dự tiệc, nhưng tôi vẫn chưa chắc chắn.

I think I will eat out tonight, but I might cook at home instead.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /iːt/ /aʊt/ /təˈnaɪt/, /bʌt/ /aɪ/ /maɪt/ /kʊk/ /æt/ /həʊm/ /ɪnˈstɛd/.

Tôi nghĩ tôi sẽ ăn tối ở ngoài, nhưng tôi có thể sẽ nấu ăn ở nhà.

I think I will go for a walk, but it depends on the weather.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /ɡəʊ/ /fɔːr/ /ə/ /wɔːk/, /bʌt/ /ɪt/ /dɪˈpɛndz/ /ɒn/ /ðə/ /ˈwɛðə/.

Tôi nghĩ tôi sẽ đi dạo, nhưng điều đó phụ thuộc vào thời tiết.

I think I will buy that dress, but I need to check the price first.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /baɪ/ /ðæt/ /drɛs/, /bʌt/ /aɪ/ /niːd/ /tuː/ /ʧɛk/ /ðə/ /praɪs/ /fɜːst/.

Tôi nghĩ mình sẽ mua chiếc váy đó, nhưng trước tiên tôi cần kiểm tra giá.

I think I will call her later, but maybe I’ll send her a text message instead. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /kɔːl/ /hɜː/ /ˈleɪtə/, /bʌt/ /ˈmeɪbi/ /aɪl/ /sɛnd/ /hɜːr/ /ə/ /tɛkst/ /ˈmɛsɪʤ/ /ɪnˈstɛd/.

Tôi nghĩ mình sẽ gọi cho cô ấy sau, nhưng có lẽ tôi sẽ gửi tin nhắn cho cô ấy.

I think I will try that new restaurant downtown.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /traɪ/ /ðæt/ /njuː/ /ˈrɛstᵊrɒnt/ /ˈdaʊntaʊn/.

Tôi nghĩ mình sẽ thử nhà hàng mới ở trung tâm thành phố.

I think I will join a gym next month. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /ʤɔɪn/ /ə/ /ʤɪm/ /nɛkst/ /mʌnθ/.

Tôi nghĩ mình sẽ tham gia phòng tập thể dục vào tháng tới.

I think I will start a new hobby. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /stɑːt/ /ə/ /njuː/ /ˈhɒbi/.

Tôi nghĩ mình sẽ bắt đầu một sở thích mới.

I think I will take a vacation next year. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /teɪk/ /ə/ /veɪˈkeɪʃᵊn/ /nɛkst/ /jɪə/.

Tôi nghĩ mình sẽ đi nghỉ vào năm tới.

I think I will finish this project by the end of the week. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /ˈfɪnɪʃ/ /ðɪs/ /ˈprɒʤɛkt/ /baɪ/ /ði/ /ɛnd/ /ɒv/ /ðə/ /wiːk/.

Tôi nghĩ mình sẽ hoàn thành dự án này vào cuối tuần.

I think I will learn how to play the guitar. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /lɜːn/ /haʊ/ /tuː/ /pleɪ/ /ðə/ /ɡɪˈtɑː/.

Tôi nghĩ mình sẽ học cách chơi guitar.

I think I will donate some clothes to charity.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /dəʊˈneɪt/ /sʌm/ /kləʊðz/ /tuː/ /ˈʧærəti/.

Tôi nghĩ mình sẽ quyên góp một số quần áo cho tổ chức từ thiện.

I think I will go to a concert next weekend.

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /ɡəʊ/ /tuː/ /ə/ /ˈkɒnsət/ /nɛkst/ /ˌwiːkˈɛnd/.

Tôi nghĩ mình sẽ đi xem hòa nhạc vào cuối tuần tới.

I think I will start my own business one day. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /stɑːt/ /maɪ/ /əʊn/ /ˈbɪznɪs/ /wʌn/ /deɪ/.

Tôi nghĩ mình sẽ tự kinh doanh một ngày nào đó.

I think I will write a book. 

/aɪ/ /θɪŋk/ /aɪ/ /wɪl/ /raɪt/ /ə/ /bʊk/.

Tôi nghĩ mình sẽ viết một cuốn sách. 

2. Cách sử dụng cấu trúc “I think I will + động từ”.

Cấu trúc “I think I will + động từ” được dùng để diễn tả dự định, kế hoạch hoặc suy nghĩ về việc sẽ làm gì đó trong tương lai gần.

Ví dụ:

  • I think I will study for my exam tonight. (Tôi nghĩ tôi sẽ ôn bài cho kỳ thi tối nay.)
  • I think I will go to the park later. (Tôi nghĩ tôi sẽ đi công viên sau.)

Cách sử dụng chi tiết:

  • “I think” thể hiện sự không chắc chắn hoàn toàn, nghĩa là bạn đang suy nghĩ về một khả năng sẽ xảy ra.
  • “I will” diễn tả quyết định hoặc dự định sẽ thực hiện hành động đó.
  • Động từ: Động từ ở dạng nguyên thể (infinitive) để chỉ hành động bạn định làm.

Ví dụ đa dạng:

  • Dự định hàng ngày:
    • I think I will cook dinner tonight.
    • I think I will watch a movie this evening.
    • I think I will call my friend later.
  • Dự định cuối tuần:
    • I think I will go shopping this weekend.
    • I think I will visit my grandparents tomorrow.
    • I think I will clean my room.
  • Dự định trong tương lai:
    • I think I will buy a new car next year.
    • I think I will travel to Europe in the summer.
    • I think I will start learning a new language next month.

Các biến thể:

  • “I’m thinking of + V-ing”: Có nghĩa tương tự, nhưng nhấn mạnh vào việc đang suy nghĩ về một ý tưởng. Ví dụ: I’m thinking of going to the beach.
  • “I might + V”: Thể hiện khả năng xảy ra thấp hơn một chút so với “I think I will”. Ví dụ: I might go to the party.
  • “I’m going to + V”: Diễn tả quyết định chắc chắn hơn. Ví dụ: I’m going to study tonight.

Lưu ý:

  • Cấu trúc này thường được sử dụng trong giao tiếp hàng ngày, khi bạn muốn chia sẻ kế hoạch hoặc ý định của mình với người khác.
  • Bạn có thể sử dụng cấu trúc này để hỏi ý kiến người khác bằng cách nói: “Do you think I should…?”

Ví dụ:

  • Do you think I should buy a new phone? (Bạn nghĩ tôi nên mua một chiếc điện thoại mới không?)

Tóm lại, cấu trúc “I think I will + động từ” là một cách đơn giản và hiệu quả để diễn tả dự định trong tương lai.

Bạn có muốn luyện tập thêm với cấu trúc này không?

Ví dụ: Hãy hoàn thành các câu sau:

  1. I think I will _____ (đi chơi) with my friends this weekend.
  2. I think I will _____ (học) for my exam tonight.
  3. I think I will _____ (mua) a new book tomorrow.

Đáp án:

  1. I think I will go out with my friends this weekend.

  2. I think I will study for my exam tonight.

  3. I think I will buy a new book tomorrow.

Mẫu câu tiếng Anh thông dụng | Thì quá khứ đơn trong tiếng Anh

.

 

1.  Bạn đã làm gì … chưa/ không?
Did you + Verb?

Did you call her?

/dɪd/ /juː/ /kɔːl/ /hɜː/?

Bạn đã gọi cho cô ấy chưa?

 

Did you finish your work?

/dɪd/ /juː/ /ˈfɪnɪʃ/ /jɔː/ /wɜːk/?

Bạn đã hoàn thành công việc chưa?

 

Did you finish your homework? 

/dɪd/ /juː/ /ˈfɪnɪʃ/ /jɔː/ /ˈhəʊmwɜːk/?

Bạn đã hoàn thành bài tập về nhà chưa?

 

Did you see her?

/dɪd/ /juː/ /siː/ /hɜː/?

Bạn đã gặp cô ấy chưa?

 

did you sell your house?

/dɪd/ /juː/ /sɛl/ /jɔː/ /haʊs/?

Bạn đã bán nhà chưa?

 

Did you buy a new computer?

/dɪd/ /juː/ /baɪ/ /ə/ /njuː/ /kəmˈpjuːtə/?

Bạn đã mua máy tính mới chưa?

 

Did you go to the party last night?

/dɪd/ /juː/ /ɡəʊ/ /tuː/ /ðə/ /ˈpɑːti/ /lɑːst/ /naɪt/?

Bạn đã đi dự tiệc tối qua chưa?

 

Did you buy anything new this week?

/dɪd/ /juː/ /baɪ/ /ˈɛniθɪŋ/ /njuː/ /ðɪs/ /wiːk/?

Bạn đã mua thứ gì mới trong tuần này chưa?

2. Bạn đã làm cái gì …?

What did you + verb?

what did you pray?

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /preɪ/?

bạn đã cầu nguyện gì?

 

What did you cook?

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /kʊk/?

Bạn đã nấu món gì?

 

What did you say?

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /seɪ/?

Bạn đã nói gì?

 

What did you do?

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /duː/?

 

What did you do yesterday? 

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /duː/ /ˈjɛstədeɪ/?

Bạn đã làm gì hôm qua?

 

What did you eat for breakfast?

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /iːt/ /fɔː/ /ˈbrɛkfəst/?

Bạn đã ăn gì vào bữa sáng?

 

What did you watch on TV last night?

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /wɒʧ/ /ɒn/ /ˌtiːˈviː/ /lɑːst/ /naɪt/?

Bạn đã xem gì trên TV tối qua?

 

What did you do during the weekend? 

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /duː/ /ˈdjʊərɪŋ/ /ðə/ /ˌwiːkˈɛnd/?

Bạn đã làm gì vào cuối tuần?

 

What did you think of the movie?

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /θɪŋk/ /ɒv/ /ðə/ /ˈmuːvi/?

Bạn nghĩ gì về bộ phim?

 

What did you do at work today?

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /duː/ /æt/ /wɜːk/ /təˈdeɪ/?

Bạn đã làm gì ở nơi làm việc hôm nay?

 

What did you learn at school today?

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /lɜːn/ /æt/ /skuːl/ /təˈdeɪ/?

Bạn đã học gì ở trường hôm nay?

 

What did you write in your diary?

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /raɪt/ /ɪn/ /jɔː/ /ˈdaɪəri/?

Bạn đã viết gì trong nhật ký của mình?

 

What did you discuss at the meeting? 

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /dɪˈskʌs/ /æt/ /ðə/ /ˈmiːtɪŋ/?

Bạn đã thảo luận gì trong cuộc họp?

What did you study for the test? 

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /ˈstʌdi/ /fɔː/ /ðə/ /tɛst/?

Bạn đã học gì cho bài kiểm tra?

 

What did you do for fun this weekend?

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /duː/ /fɔː/ /fʌn/ /ðɪs/ /ˌwiːkˈɛnd/?

Bạn đã làm gì để giải trí vào cuối tuần này?

 

What did you read last night? 

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /riːd/ /lɑːst/ /naɪt/?

Bạn đã đọc gì tối qua?

 

What did you listen to last night?

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /ˈlɪsᵊn/ /tuː/ /lɑːst/ /naɪt/?

Bạn đã nghe gì tối qua?

What did you read last night? 

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /riːd/ /lɑːst/ /naɪt/?

Bạn đã đọc gì tối qua?

 

What did you cook for dinner?

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /kʊk/ /fɔː/ /ˈdɪnə/?

Bạn đã nấu gì cho bữa tối?

 

What did you do next? 

/wɒt/ /dɪd/ /juː/ /duː/ /nɛkst/?

Bạn đã làm gì tiếp theo?

3. Bạn đã làm cái gì… ở đâu? 

Where did you + verb

Where did you buy it?

/weə/ /dɪd/ /juː/ /baɪ/ /ɪt/?

Bạn đã mua nó ở đâu?

 

Where did you meet your friend?

/weə/ /dɪd/ /juː/ /miːt/ /jɔː/ /frɛnd/?

Bạn đã gặp bạn của bạn ở đâu?

 

Where did you park your car?

/weə/ /dɪd/ /juː/ /pɑːk/ /jɔː/ /kɑː/?

Bạn đã đỗ xe ở đâu?

 

Where did you live last year?

/weə/ /dɪd/ /juː/ /lɪv/ /lɑːst/ /jɪə/?

Năm ngoái bạn đã sống ở đâu?

 

Where did you put my glasses?

/weə/ /dɪd/ /juː/ /pʊt/ /maɪ/ /ˈɡlɑːsɪz/?

Bạn đã để kính của tôi ở đâu?

 

Where did you take that picture?

/weə/ /dɪd/ /juː/ /teɪk/ /ðæt/ /ˈpɪkʧə/?

Bạn đã chụp bức ảnh đó ở đâu?

 

Where did you grow up?

/weə/ /dɪd/ /juː/ /ɡrəʊ/ /ʌp/?

Bạn đã lớn lên ở đâu?

 

Where did you lose your wallet/ purse?

/weə/ /dɪd/ /juː/ /luːz/ /jɔː/ /ˈwɒlɪt// /pɜːs/?

Bạn đã làm mất ví/túi xách ở đâu?

 

Where did you travel to last summer?

/weə/ /dɪd/ /juː/ /ˈtrævᵊl/ /tuː/ /lɑːst/ /ˈsʌmə/?

Bạn đã đi du lịch ở đâu vào mùa hè năm ngoái?

.

Lí do khiến bạn học tiếng Anh mãi mà không tiến bộ 2021

Nguyên nhân học tiếng Anh không hiệu quả

Lí do khiến bạn học tiếng Anh mãi mà không tiến bộ

Nguyên nhân học tiếng Anh không hiệu quả


I. Vấn đề của bạn khi đã học tiếng Anh nhiều.

Có phải bạn đã cố gắng học tiếng Anh mỗi ngày mà vẫn không tiến bộ? có phải bạn đã thử nhiều phương pháp nhưng việc học vẫn trì trệ và không hiệu quả? bài viết này có sẽ giúp bạn có câu trả lời.

Phần lớn những người mới học thường phạm phải sai lầm là “đụng cái gì thì học cái đó” nhưng không đặt câu hỏi là “học cái đó để làm gì” bạn thấy mình có trong tình trạng như vậy không?

II. Phương pháp học tiếng Anh tốt thông qua một ví dụ

Mình đã từng là 1 guitarist (đường phố) nên mình cũng khá hiểu rõ việc này. Một bài hát đôi khi chỉ cần học 3 hợp âm thôi bạn đã có thể đệm đàn và tự hát được, và áp dụng cho nhiều bài với lối chơi tương tự, tức là với 3 hợp âm đó không quá lời thì bạn có thể đàn cả hàng chục hàng trăm bài.

Vậy nên nếu ban đầu bạn biết là cần tập trung vào 3 hợp âm đó, thì chỉ trong vòng 1 tuần thôi bạn đã đạt được mục tiêu, đã tự hát được 1 bài. Tiếng anh cũng như vậy, mục đích chúng ta học chỉ đơn giản là giao tiếp thông dụng chứ không phải là cao siêu gì, không phải dùng để nghiên cứu, làm luận văn… thì chỉ cần tập trung vào những cái quan trọng trước đáp ứng nhu cầu hiện tại của chúng ta là được. Học tiếng Anh chỉ cần hiểu cái cốt lõi là bạn có thể đạt được mục tiêu rồi.

III. Học tiếng Anh là phải biết tiếp thu.

Nhưng thật khó để một người mới học có thể nhận ra điều này, nếu bạn đọc hết bài viết này thì bạn hãy áp dụng ngay nhé, hãy hỏi người đi trước (người mà không dấu nghề ấy nhé), để bạn biết được học cái gì trước, có khi chỉ cần học tập trung 8-10 buổi bạn đã nắm gốc và tự bơi được rồi.

Đôi khi mình cũng muốn chia sẽ điều này cho mấy bạn mới học, nhưng đa phần các bạn ấy không tin, vì cứ có thói quen nhìn vào số lượng thay vì chất lượng. Kiểu như học có 8 buổi thôi thì giải quyết được cái gì?

Tuy nhiên, chúng ta ai cũng biết việc học là phải dành cả đời, nhưng để nắm được nền tảng chắc chắn trước thì sau học cái gì cũng dễ, học cái gì cũng hiểu nhanh.

Đó là những lời chia sẽ của mình tuy là kinh nghiệm ít ỏi thôi, nhưng mong cũng giúp cho những bạn mới học có phương hướng và biết cách đặt câu hỏi và đạt được mục tiêu nhanh hơn. Hãy đặt câu hỏi cho mình nếu như các bạn có bất kỳ thắc mắc nào nhé. Cảm ơn mọi người đã dành thời gian quý báu để đọc hết bài viết của mình.

Mình cũng đang dự tính mở 1 lớp 8 buổi trị mất gốc, bạn nào dám quyết liệt trị mất gốc thì inbox mình nhé. Chúc các bạn chọn được phương pháp học tiếng anh hiệu quả.

Thông tin về mình: https://feasibleenglish.net/giasubel

Nếu như bạn muốn mỗi ngày học thêm được một cấu trúc thì vào website của mình nhé, trong này có gần 100 cấu trúc và video hướng dẫn cho bạn tự do tha hồ chọn lựa nhé, chia sẽ cho nhiều người biết là mình rất cảm ơn các bạn rồi. Chúc các bạn học tốt nha.

https://feasibleenglish.net/cautruc/

 

Luyện đọc, luyện phát âm, từ vựng mỗi ngày (tập 5) Feasible English

Hướng Dẫn Thực Hành.

Bước 1: xem video, đọc bài đọc, tập phát âm và học từ vựng trong video.

Bước 2: Sau đó đăng lên nhóm này ạ :

https://www.facebook.com/groups/609163899252710/

(nếu ai tự tin thì quay cả khuôn mặt, còn nếu không tự tin thì quay văn bản của mình đang đọc, hoặc là quay nữa mặt)

TOPIC: My Father  (Bài Viết Của Bel Nguyen)

Today I am going to talk about my Father.
He is the most important person in my life.
His name is Adam, He is working as a barber.

Physically, He has big muscles and a six-pack.
He is 167 centimeters tall, He is chubby.
My dad is heavier than me, and He weighs 52 kilos.
He likes playing football and playing badminton.


Personality, My father is serious, courteous and righteous.
Sometimes He is very strict.


He always gives me good advice.
Specifically, My father always encourages me to play sports and read books.

Because He wants me to stay healthy and improve my knowledge.
For that Reason, I always take his advice.


In my mind, He is not only my dad but also my teacher and my friend.
I do love my Father.

Tham gia Học Chung : https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

website: https://feasibleenglish.net/

Fb cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018

 

 

Luyện đọc, luyện phát âm, từ vựng mỗi ngày (tập 4) Feasible English

Hướng Dẫn Thực Hành.

Bước 1: xem video, đọc bài đọc, tập phát âm và học từ vựng trong video.

Bước 2: Sau đó đăng lên nhóm này ạ : 

https://www.facebook.com/groups/609163899252710/

(nếu ai tự tin thì quay cả khuôn mặt, còn nếu không tự tin thì quay văn bản của mình đang đọc, hoặc là quay nữa mặt)

TOPIC: What will you do today?  (Bài Viết Của Bel Nguyen)

Bel: How are you.
Rose: I am in a good mood, how about you?

Bel: I’m fine, thank you. Do you have any plans for today?

Rose: I am planning to go out with my friends today. Before going out, I think I need to do some household chores.

Bel: It’s going to be a busy day, Tell me, what to do, I will help you.
Rose: I need to do laundry, take out the trash, tidy up my room, feed my pets, do the dishes and prepare food for cooking. Thank You, but I can do it by my myself.

Bel: It sounds like You’re really busy, what time will you go out with your friends?
Rose: Well, I am not sure. But maybe, in the afternoon, at 6 p.m.

Bel: What will you do when you go out?
Rose: I will go fishing with my friends, So then we will have a barbecue. Because I like to eat fish.

Bel: It will be a nice day!.
Rose: Yes, I am very excited to go fishing. Do you want to go with us?

Bel: Yes, of course. Thank you for your invitation.

Tham gia Học Chung : https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

website: https://feasibleenglish.net/

Fb cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018

Luyện đọc, luyện phát âm, từ vựng mỗi ngày (tập 3) Feasible English

Hướng Dẫn Thực Hành.

Bước 1: xem video, đọc bài đọc, tập phát âm và học từ vựng trong video.

Bước 2: Sau đó đăng lên nhóm này ạ : 

https://www.facebook.com/groups/609163899252710/

(nếu ai tự tin thì quay cả khuôn mặt, còn nếu không tự tin thì quay văn bản của mình đang đọc, hoặc là quay nữa mặt)

My dream (Bài Viết Của Bel Nguyen)

Hello Everyone, My name is Bel. Today, I am going to talk about my dream.
I want to become an interpreter in the future.
That is the reason why I have to learn English and I am learning English at FeasiBLE ENGLISH.
As far as I know, There are 4 skills in English. I’m good at reading and writing. 
But I am bad at listening and speaking. I’m trying to learn English.

Because I have a big dream, I want to have the ability to speak English fluently and I hope that when I meet foreigners, I will be able to talk with them. For that reason, I think I need to practice English every day. I promise I am willing to study hard to achieve my goal.

In addition, I also want to help and learn English with everyone. To implement that, I gotta manage my time to improve my English. I would like to learn English with You, Please comment and make videos when you have free time.

Tham gia Học Chung : https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

website: https://feasibleenglish.net/

Fb cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018

 

Hướng Dẫn Thực Hành.

Bước 1: xem video, đọc bài đọc, tập phát âm và học từ vựng trong video.

Bước 2: Sau đó đăng lên nhóm này ạ : 

https://www.facebook.com/groups/609163899252710/

(nếu ai tự tin thì quay cả khuôn mặt, còn nếu không tự tin thì quay văn bản của mình đang đọc, hoặc là quay nữa mặt)

My dream (Bài Viết Của Bel Nguyen)

Hello Everyone, My name is Bel. Today, I am going to talk about my dream.
I want to become an interpreter in the future.
That is the reason why I have to learn English and I am learning English at FeasiBLE ENGLISH.
As far as I know, There are 4 skills in English. I’m good at reading and writing. 
But I am bad at listening and speaking. I’m trying to learn English.

Because I have a big dream, I want to have the ability to speak English fluently and I hope that when I meet foreigners, I will be able to talk with them. For that reason, I think I need to practice English every day. I promise I am willing to study hard to achieve my goal.

In addition, I also want to help and learn English with everyone. To implement that, I gotta manage my time to improve my English. I would like to learn English with You, Please comment and make videos when you have free time.

Tham gia Học Chung : https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

website: https://feasibleenglish.net/

Fb cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018

 

Luyện đọc, luyện phát âm, từ vựng mỗi ngày (tập 2) Feasible English

Hướng Dẫn Thực Hành.

Bước 1: xem video hướng dẫn, tập đọc theo mẫu dưới đây, tập phân tích phiên âm quốc tế. 
Bước 2: thực hiện video, sau đó đăng lên nhóm này ạ: https://www.facebook.com/groups/609163899252710/

Được viết bởi: Bel Nguyễn: 

My English name is Bel I am 29 years old this year. 
I am living in HCM city I was born in Lam Dong province.
My hobbies include reading the holy bible and learning English.
My best friend is Truong. He is both strict and serious.
I have 2 siblings: My elder sister, and My younger sister.
In the future, I want to become an interpreter.
Because I like learning English.
IPA
maɪ ˈɪŋglɪʃ neɪm ɪz bɛl aɪ æm 29 jɪəz əʊld ðɪs jɪə. 
aɪ æm ˈlɪvɪŋ ɪn eɪʧ-siː-ɛm ˈsɪti aɪ wɒz bɔːn ɪn læm dɒŋ ˈprɒvɪns. 
maɪ ˈhɒbiz ɪnˈkluːd ˈriːdɪŋ ðə ˈhəʊli ˈbaɪbl ænd ˈlɜːnɪŋ ˈɪŋglɪʃ. 
maɪ bɛst frɛnd ɪz Truong. hiː ɪz bəʊθ strɪkt ænd ˈsɪərɪəs. 
aɪ hæv 2 ˈsɪblɪŋz: maɪ ˈɛldə ˈsɪstə, ænd maɪ ˈjʌŋə ˈsɪstə. 
ɪn ðə ˈfjuːʧə, aɪ wɒnt tuː bɪˈkʌm ən ɪnˈtɜːprətə. 
bɪˈkɒz aɪ laɪk ˈlɜːnɪŋ ˈɪŋglɪʃ.

Tham gia Học Chung : https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: https://feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018

Bài luyện nói + cấu trúc theo chủ đề tập 1 | Adverbs of frequency

Hướng Dẫn Thực Hành.

Bước 1: xem video, học cấu trúc + từ vựng, đọc bài đọc luyện phát âm.

Bước 2: Sau đó đọc đoạn văn đó và quay 1 video đoạn bạn vừa mới đọc đăng lên nhóm này ạ: https://www.facebook.com/groups/609163899252710/
(Video nên có khuôn mặt vì điều đó sẽ giúp các bạn tự tin hơn khi thuyết trình, nói trước đám đông)

 

Topic: Adverbs of frequency (trạng từ chỉ tần suất) 
Được viết bởi: Bel Nguyễn.


My name is Bel, I always learn English. By listening to music and watching movies I can improve my English ability.
/maɪ neɪm ɪz bɛl, aɪ ˈɔːlweɪz lɜːn ˈɪŋglɪʃ. baɪ ˈlɪsnɪŋ tuː ˈmjuːzɪk ænd ˈwɒʧɪŋ ˈmuːviz aɪ kæn ɪmˈpruːv maɪ ˈɪŋglɪʃ əˈbɪlɪti/
 
I often talk with my teacher about everything in English. 
/aɪ ˈɒf(ə)n tɔːk wɪð maɪ ˈtiːʧər əˈbaʊt ˈɛvrɪθɪŋ ɪn ˈɪŋglɪʃ/
 
Sometimes, I go to the park to practice English with foreigners.
I usually go to my English club at the weekend with my friends. 
/ˈsʌmtaɪmz, aɪ gəʊ tuː ðə pɑːk tuː ˈpræktɪs ˈɪŋglɪʃ wɪð ˈfɒrɪnəz. 
aɪ ˈjuːʒʊəli gəʊ tuː maɪ ˈɪŋglɪʃ klʌb æt ðə ˈwiːkˈɛnd wɪð maɪ frɛndz/ 
 

On Saturdays, I seldom learn English these days. I promise I will never give up learning English.
/ɒn ˈsætədeɪz, aɪ ˈsɛldəm lɜːn ˈɪŋglɪʃ ðiːz deɪz. aɪ ˈprɒmɪs aɪ wɪl ˈnɛvə gɪv ʌp ˈlɜːnɪŋ ˈɪŋglɪʃ/


 Written by Bel Nguyễn



Tham gia Học Chung: https://www.facebook.com/groups/60916…

Theo dõi Fanpage: https://www.facebook.com/cokhathi

Website: https://feasibleenglish.net/

Facebook cá nhân: https://www.facebook.com/bennguyen2018

 

it is time to do something

 
 

 

It is time to/for …
(đã đến lúc làm cái gì…)

a time when something should happen

It is time to DO sth
(đã đến lúc làm cái gì… do = 1 động từ)

1. It is time to say goodbye
2. I think it’s time to let you know.
3. I suppose It’s time to improve your English.

1. Đã đến lúc phải nói lời chia tay
2. Tôi nghĩ đã đến lúc phải cho bạn biết.
3. Tôi cho rằng đã đến lúc cải thiện tiếng Anh của bạn.

It is time FOR sb to DO sth
(đã đến lúc ai đó làm cái gì… do = 1 động từ)

It is time FOR sth
1. It’s time for breakfast/lunch/dinner.
2. It’s time for you to change your bad habits.
3. It’s time for us to relax.

1. Đã đến giờ ăn sáng / trưa / tối.
2. Đã đến lúc bạn phải thay đổi những thói quen xấu của bạn.
3. Đã đến lúc chúng ta thư giãn.

Khóa Học [Phát Âm + Ngữ Pháp Giao Tiếp] 250k của Bel cho bạn nào cần:
🔎 https://feasibleenglish.net/kh/ 
Bấn vào link trên ⬆️ để xem chi tiết.