Rumor has it that your sister got in trouble.
Rumor has it that they are going to get married.
It’s very kind of you to listen to me.
It’s very kind of you to inform us what happened.
It is kind of you to help us.
There’s nothing my dog can eat.
There’s nothing I can cook.
There’s nothing we cannot accomplish.
You’re supposed to keep that secret.
You are supposed to remain calm.
You are supposed to invite all your friends.
How come parents worry so much?
How come you are so upset?
How come you cannot make a decision?
What are your chances of getting the job?
What are our chances of going together?
What are our chances of staying together?
There is something wrong with my cell phone.
There is something wrong with your way of thinking.
There is something wrong with our relationship.
There’s no need to rush off.
There’s no need to be distress
There is no need to bother him.
It takes 5 years to learn to play guitar.
It takes 15 minutes to get to downtown.
It takes me one hour to cook.
Please make sure that she wakes up on time.
Please make sure that the water is not too hot.
There’s no way you finish on time.
There’s no way he can fix it.
Những thứ cần chuẩn bị, cần nhớ trước ghi bạn muốn hiểu rõ về cách đặt câu:
a) Xác định được chủ ngữ khi đặt câu.
b) Xác định loại câu cần đặt (cấu trúc, câu muốn nói về hiện tại, tương lai hay quá khứ…)
c) Xác định động từ cần sử dụng trong câu.
a) Xác định chủ ngữ khi ghép câu: Có bạn nói rằng: “tại sao tôi phải xác định nhiều thứ trước khi đặt câu quá vậy? tôi muốn nói chuyện một cách tự nhiên và đặt câu nhanh hơn. Các bạn tin mình đi, đọc hết bài viết này các bạn sẽ có câu trả lời.
Gồm những chủ ngữ nào, xác định chủ ngữ để làm gì?
I = tôi
You = bạn We = chúng tôi
They = họ He = anh ấy
she = cô ấy
it = nó
Lan = tên riêng (số ít) Hung and Lan = tên riêng số nhiều
The cat = con mèo
The table = cái bàn
Trên đây là những chủ ngữ (đại từ) mà các bạn cần phải học thuộc. À không, bắt buộc phải học thuộc mới đúng. Các bạn có thể hỏi Bel là “Tại sao?”.
Giờ mình ví dụ nhé, nếu bạn đặt một câu như thế này “chúng tôi đang học tiếng Anh”, mà bạn không biết được chữ “chúng tôi” trong tiếng Anh là gì thì liệu các bạn có đặt câu được không? đúng không? đúng hay quá đúng. Tương tự cho các chủ ngữ khác, khi giao tiếp chúng ta bắt buộc phải thuộc hết các chủ ngữ là cái cơ bản nhất nếu các bạn muốn đặt câu trong tiếng Anh nhanh mà không cần học ngữ pháp.
Vậy các bạn biết là các chủ ngữ, tên riêng là phải thuộc rồi đúng không?
b) Xác định loại câu cần đặt (cấu trúc, câu muốn nói về hiện tại, tương lai hay quá khứ…) Bạn muốn nói tôi đang học tiếng Anh, mà cũng không biết chữ ĐANG trong tiếng Anh là gì thì sao mà đặt? Bạn muốn nói tôi đã học tiếng Anh với Bel 2 năm trước. Mà không biết từ ĐÃ trong tiếng Anh được biểu hiện như thế nào khi đặt câu thì làm sao mà đặt được?
Tới đây thì có nhiều bạn suy nghĩ rằng học thế này rất mất thời gian, hay là học thuộc giống như cách mà các em bé học ngoại ngữ sẽ tốt hơn chăng. Cái này tùy sự lựa chọn của các bạn nhé, ở bài viết này Bel chưa đề cập tới phương giao tiếp tự nhiên nhất, nên Bel chỉ chia sẽ cho các bạn phương pháp truyền thống thôi nha, nên nếu muốn biết cách đặt câu này thì các bạn tiếp tục theo dõi bài viết nha.
Nếu xem video thì các bạn biết rồi đó, thật ra chỉ cần học thuộc công thức của Bel đưa ra trong video ở phần I, biết được chủ ngữ và chọn động từ cần đặt là chúng ta có thể đặt hàng trăm hàng ngàn câu rồi. Vậy tại sao không học thuộc chủ ngữ, chọn cho mình vài chục động từ thông dụng và tiến hành đặt đi cho quen phải không. Đặt xong hiểu sau, chỗ nào không hiểu cứ nhắn tin cho Bel là được.
Do you ….? Do you + [động từ]? (bạn có cái gì đó không)
Một số động từ mẫu được dùng trong bài
Speak – smoke – feel – play – miss Remember – like – agree – teach
Do you speak English? Do you smoke? Do you play football? Do you miss her? Do you remember my name? Do you like shopping? do you feel happy? Do you love your mom? Do you teach me English?
Bạn có nói tiếng Anh không? Bạn có hút thuốc không? Bạn có chơi bóng đá không? Bạn nhớ cô ấy chứ? Bạn có nhớ tên tôi không? Bạn có thích mua sắm không? Bạn có cảm thấy hạnh phúc không? Bạn có yêu mẹ của bạn không? Bạn có dạy tôi tiếng Anh không? Bạn có đồng ý không?
CÁCH ĐẶT CÂU TRONG TIẾNG ANH KHÔNG CẦN HỌC NGỮ PHÁP.
I. Video hướng dẫn cách đặt câu từng bước một.
II. Những điều cần biết về cách ghép câu trong tiếng Anh
Những thứ cần chuẩn bị, cần nhớ trước ghi bạn muốn hiểu rõ về cách đặt câu:
a) Xác định được chủ ngữ khi đặt câu.
b) Xác định loại câu cần đặt (cấu trúc, câu muốn nói về hiện tại, tương lai hay quá khứ…)
c) Xác định động từ cần sử dụng trong câu.
a) Xác định chủ ngữ khi ghép câu: Có bạn nói rằng: “tại sao tôi phải xác định nhiều thứ trước khi đặt câu quá vậy? tôi muốn nói chuyện một cách tự nhiên và đặt câu nhanh hơn. Các bạn tin mình đi, đọc hết bài viết này các bạn sẽ có câu trả lời.
Gồm những chủ ngữ nào, xác định chủ ngữ để làm gì?
I = tôi
You = bạn We = chúng tôi
They = họ He = anh ấy
she = cô ấy
it = nó
Lan = tên riêng (số ít) Hung and Lan = tên riêng số nhiều
The cat = con mèo
The table = cái bàn
Trên đây là những chủ ngữ (đại từ) mà các bạn cần phải học thuộc. À không, bắt buộc phải học thuộc mới đúng. Các bạn có thể hỏi Bel là “Tại sao?”.
Giờ mình ví dụ nhé, nếu bạn đặt một câu như thế này “chúng tôi đang học tiếng Anh”, mà bạn không biết được chữ “chúng tôi” trong tiếng Anh là gì thì liệu các bạn có đặt câu được không? đúng không? đúng hay quá đúng. Tương tự cho các chủ ngữ khác, khi giao tiếp chúng ta bắt buộc phải thuộc hết các chủ ngữ là cái cơ bản nhất nếu các bạn muốn đặt câu trong tiếng Anh nhanh mà không cần học ngữ pháp.
Vậy các bạn biết là các chủ ngữ, tên riêng là phải thuộc rồi đúng không?
b) Xác định loại câu cần đặt (cấu trúc, câu muốn nói về hiện tại, tương lai hay quá khứ…) Bạn muốn nói tôi đang học tiếng Anh, mà cũng không biết chữ ĐANG trong tiếng Anh là gì thì sao mà đặt? Bạn muốn nói tôi đã học tiếng Anh với Bel 2 năm trước. Mà không biết từ ĐÃ trong tiếng Anh được biểu hiện như thế nào khi đặt câu thì làm sao mà đặt được?
Tới đây thì có nhiều bạn suy nghĩ rằng học thế này rất mất thời gian, hay là học thuộc giống như cách mà các em bé học ngoại ngữ sẽ tốt hơn chăng. Cái này tùy sự lựa chọn của các bạn nhé, ở bài viết này Bel chưa đề cập tới phương giao tiếp tự nhiên nhất, nên Bel chỉ chia sẽ cho các bạn phương pháp truyền thống thôi nha, nên nếu muốn biết cách đặt câu này thì các bạn tiếp tục theo dõi bài viết nha.
Nếu xem video thì các bạn biết rồi đó, thật ra chỉ cần học thuộc công thức của Bel đưa ra trong video ở phần I, biết được chủ ngữ và chọn động từ cần đặt là chúng ta có thể đặt hàng trăm hàng ngàn câu rồi. Vậy tại sao không học thuộc chủ ngữ, chọn cho mình vài chục động từ thông dụng và tiến hành đặt đi cho quen phải không. Đặt xong hiểu sau, chỗ nào không hiểu cứ nhắn tin cho Bel là được.
c) Xác định động từ cần sử dụng trong câu. Trong bài hôm nay Bel chỉ nói về chữ ĐANG thôi nhé, hôm sau sẽ nói rõ hơn về chữ ĐÃ, chữ SẼ sau nha.
Để mô tả được chữ ĐANG trong tiếng Anh, bạn cần hiểu TO BE là gì và ĐỘNG TỪ THÊM ĐUÔI ING là gì là được
Công thức sẽ là như sau: Be + V-ing Trong đó: Be = am, is, are (tùy vào chủ ngữ mà BE được sử dụng khác nhau)
I + am You, we, they + are He, she, it + is
V-ing = động tư thêm đuôi ING learn -> learning cook -> cooking drink => drinking
Những từ Bel tô màu đó là đã được thêm ING sau động từ nhé.
Vậy tôi đang học tiếng Anh chủ ngữ cần biết là (I = tôi), (learn = học)
I am learning English to be + V-ing
Mình dùng AM vì chủ ngữ là I Mình thêm ING vào động từ vì mình muốn mô tả chữ ĐANG.
Mong là tới đây các bạn đã hiểu chữ ĐANG trong tiếng Anh để có thể đặt câu, ghép câu được nhé.
Các bước trên mà hiểu rồi thì bước đặt câu này còn dễ hiểu hơn nữa, mà các bước trên không hiểu thì mình hướng dẫn cách đặt câu theo cách này các bạn cũng vẫn hiểu, thế mới ghê, không cần học ngữ pháp luôn.
I am trying to = cả cụm này có nghĩa là: “Tôi đang cố gắng …….” (làm cái gì đó)
I am trying to LEARN english (Tôi đang cố gắng học tiếng anh) – mình tìm động từ HỌC (learn) thêm vào là được
I am trying to COOK lunch for my family – (tôi đang cố gắng nấu ăn trưa cho gia đình tôi) – mình tìm động từ NẤU ĂN (cook) thêm vào công thức là được
Vậy động từ cần dùng cho các câu trên là “learn, cook“. Bạn phải thuộc thì mới đặt câu được đúng không. Tới đây thì mình tin là các bạn cần làm gì sau khi biết cách đặt câu này nha. Học thuộc cụm từ (cấu trúc) và tìm động từ cần dùng.
Chưa biết động từ học ở đâu thì các bạn vào đây, mình đã chuẩn bị hơn 500 động từ cho các bạn rồi mà lo gì, đăng kí kênh ủng hộ là mình vui rồi, hoặc để lại 1 bình luận sau khi đọc xong xem xong video mình là được: https://feasibleenglish.net/500-dong-tu-thuong-dung-trong-tieng-anh/
Tới đây thì mong là các bạn đã biết và hiểu rõ phương pháp ghép câu, đặt câu trong tiếng Anh nhé. Có gì không hiểu rõ thì cứ inbox Bel
III. Một số ví dụ mẫu về cách đặt câu + công thức
I am trying to learn English you are trying to learn English We are trying to learn English
They are trying to learn English She is trying to learn English He is trying to learn English
We are trying to change our bad habits Lan and Tuan are trying to change their bad habits They are trying to answer my question
Lan and Hung are trying to answer my question He is trying to help me Tuan is trying to help me.
she is trying to call her teacher. Lan is trying to call her teacher. Tuan is trying to look for a job.
We are trying to buy a new house They are trying to make money He is trying to call his mom.
Kha is trying to stop smoking. My wife is trying to have a healthy diet.
Tạm Dịch:
Tôi đang cố gắng học tiếng anh bạn đang cố gắng học tiếng anh Chúng tôi đang cố gắng học tiếng anh
Họ đang cố gắng học tiếng Anh Cô ấy đang cố gắng học tiếng anh Anh ấy đang cố gắng học tiếng anh
Chúng tôi đang cố gắng thay đổi những thói quen xấu của chúng tôi Lan và Tuấn đang cố gắng thay đổi thói quen xấu của họ. Họ đang cố gắng trả lời câu hỏi của tôi.
Lan và Hùng đang cố gắng trả lời câu hỏi của tôi Anh ấy đang cố gắng giúp tôi Tuấn đang cố gắng giúp tôi.
cô ấy đang cố gắng gọi cho giáo viên của cô ấy Lan đang cố gắng gọi điện cho cô giáo của cô ấy
Tuấn đang cố gắng tìm một công việc.
Chúng tôi đang cố gắng mua một ngôi nhà mới Họ đang cố gắng kiếm tiền Anh ấy đang cố gắng gọi cho mẹ của anh ấy.
Khá đang cố gắng cai thuốc. Vợ tôi đang cố gắng có một chế độ ăn uống lành mạnh.
Có ai thắc mắc rằng each và every khác nhau chỗ nào không?? Câu trả lời sẽ nằm ở dưới bài viết này. Xin chào tất cả các bạn đã quay trở lại với trang web FeasibleEnglish.net. Như tựa đề, bài viết hôm nay chúng tớ sẽ phân biệt Each và Every một cách ngắn gọn nhất và dễ hiểu nhất.
♦ Giống nhau:
1) Each và Every giống nhau về nghĩa, và thường thì việc dùng each hay every, một trong hai cái nào cũng được cả. Ví dụ: +Each time hoặc Every time I look at you, there’s something new to keep our love strong. (tạm dịch: Mỗi lần anh nhìn em, có gì mới lạ làm cho tình yêu của chúng ta vững bền.)
2) Each và Every là đều có thể dùng với danh từ. Ví dụ:
Each book or Every book. Each student or Every student.
Tuy nhiên Each và Every không phải lúc nào cũng giống nhau, vậy nên đó là lí do vì sao chúng tớ đã liệt kê ra cho các bạn những điểm khác nhau giữa each và every:
♦Khác nhau:
Cách dùng
Ta thường dùng Each khi chúng ta nghĩ tới các vật hay những sự việc như những phần tử rời rạc, từng cái một, riêng rẻ. Eg: She wears a ring on each finger. (tạm dịch: Cô ấy đeo một chiếc nhẫn trên mỗi ngón tay.)
Ta dùng Every khi chúng ta nghĩ tới các vật hay những sự việc như là một nhóm. Và nghĩa của every thì hao hao giống từ all (nghĩa là tất cả). Eg: She has a ring on every finger. (tạm dịch: Ngón tay nào của cô ấy cũng đeo nhẫn.)
Each thường dùng với số lượng nhỏ. +There were 3 books on the table. Each book was a different colour. (tạm dịch: có 3 quyển sách trên cái bàn. Mỗi quyển sách thì có một màu khác nhau)
Every thường dùng cho số lượng lớn. + Marry loves reading. She has read every book in the library (tạm dịch: Marry thích đọc sách. Cô ấy đọc tất cả sách ở trong thư viện.)
Each có thể dùng cho hai vật, có nghĩa tương đương như “Both”. Eg: Each team must have one male and one female. (Tạm dịch: mỗi đội phải có một nam và một nữ.)
Every có thể dùng để nói việc nào đó xảy ra thường xuyên như thế nào: Eg: This event is held every ten years. (tạm dịch: sự kiện này được tổ chức cứ mười năm một lần.)
Each có thể đứng một mình (không kèm danh từ)
Every không đứng một mình được
Each có thể dùng đại từ không xác định ONE
Every cũng Có thể dùng đại từ không xác định ONE
Có thể dùng Each of (the…/ these…) Eg: Each of them is a different colour. (tạm dịch: mỗi cái trong cúng có màu khác nhau.)
Có thể dùng “Every one of” nhưng mà không được dùng “Every of”. Eg: I’ve read every one of them. (tạm dịch: tôi đã đọc tất cả chúng.)
Có thể dùng Each ở giữa hoặc ở cuối câu: Eg: +The students were each given a book. (tạm dịch: mỗi học sinh được cho một quyển sách.) + He gave us 500 francs each. (tạm dịch: Ông ta cho mỗi chúng tôi 500 quan.)
Cảm ơn các bạn đã xem hết bài viết này, chúc các bạn học tốt và hẹn gặp lại các bạn qua những bài học tiếp theo!!
I. Video hướng dẫn cách đặt câu trong tiếng anh – cách đặt 1000 câu trong 1 nốt nhạc.
II. Cách đặt câu trong tiếng anh với cấu trúc “trying to”
Công thức chung: Be + trying to + verb
Be = động từ “to be” Có các động từ “to be” sau: am, is, are, was, were Tùy thì mà các bạn nên lựa chọn và sử dụng cho chính xác nhé.
Verb = động từ Các động từ như buy (mua), learn (học), cook (nấu ăn)…. tùy vào mục đích đặt câu mà các bạn hãy lựa chọn sao cho phù hợp nhé.
Đây là một số động từ mình dùng trên video hướng dẫn cách đặt câu trong tiếng Anh bên trên nhé:
Learn – change – answer – stop help – call – make – buy – look for.
III. Mẫu câu ví dụ sau khi áp dụng từ video cách đặt câu trong tiếng Anh
I am trying to learn English you are trying to learn English We are trying to learn English
They are trying to learn English She is trying to learn English He is trying to learn English
We are trying to change our bad habits Lan and Tuan are trying to change their bad habits
They are trying to answer my question Lan and Hung are trying to answer my question
He is trying to help me Tuan is trying to help me.
she is trying to call her teacher. Lan is trying to call her teacher.
Tuan is trying to look for a job. We are trying to buy a new house
They are trying to make money He is trying to call his mom.
Kha is trying to stop smoking. My wife is trying to have a healthy diet.
Tạm Dịch:
Tôi đang cố gắng học tiếng anh bạn đang cố gắng học tiếng anh
Chúng tôi đang cố gắng học tiếng anh Họ đang cố gắng học tiếng Anh
Cô ấy đang cố gắng học tiếng anh Anh ấy đang cố gắng học tiếng anh
Chúng tôi đang cố gắng thay đổi những thói quen xấu của chúng tôi Lan và Tuấn đang cố gắng thay đổi thói quen xấu của họ.
Họ đang cố gắng trả lời câu hỏi của tôi Lan và Hùng đang cố gắng trả lời câu hỏi của tôi
Anh ấy đang cố gắng giúp tôi Tuấn đang cố gắng giúp tôi.
cô ấy đang cố gắng gọi cho giáo viên của cô ấy Lan đang cố gắng gọi điện cho cô giáo của cô ấy
Tuấn đang cố gắng tìm một công việc. Chúng tôi đang cố gắng mua một ngôi nhà mới
Họ đang cố gắng kiếm tiền Anh ấy đang cố gắng gọi cho mẹ của anh ấy.
Khá đang cố gắng cai thuốc. Vợ tôi đang cố gắng có một chế độ ăn uống lành mạnh.
Các bạn chú ý phần tô màu đỏ là động từ to be, phần tô màu xanh là động từ thường để đặt câu cho chính xác nhé. Mong là bài viết về cách đặt câu trong tiếng Anh sẽ giúp các bạn đặt được 1000 câu, và ứng dụng được trong giao tiếp, đặt câu thật nhiều mà không cần học ngữ pháp nhé. Nếu thấy hữu ích hãy ủng hộ mình bằng cách chia sẽ bài viết này hoặc để lại một lời bình luận động viên nhé. Chúc các bạn đặt được 1000 câu trong Tiếng Anh trong hôm nay.
I am trying to learn English you are trying to learn English We are trying to learn English
They are trying to learn English. She is trying to learn English. He is trying to learn English.
We are trying to change our bad habits. Lan and Tuan are trying to change their bad habits.
They are trying to answer my question. Lan and Hung are trying to answer my question
He is trying to help me. Tuan is trying to help me.
she is trying to call her teacher. Lan is trying to call her teacher.
Tuan is trying to look for a job. We are trying to buy a new house.
They are trying to make money. He is trying to call his mom.
Kha is trying to stop smoking. My wife is trying to have a healthy diet.
Bài biết hôm nay FeasibleEnglish.net sẽ chia sẻ cho mọi người định nghĩa của Used to, cùng với đó là cách sử dụng, cấu trúc kết hợp với những ví dụ cụ thể. Và trước khi biết nghĩa của used to, và cách sử dụng ấy ta hãy xét ví dụ sau :
Dennis quit jogging two years ago. He doesn’t jog any more. (Dennis đã bỏ chạy bộ cách đây hai năm. Anh ấy không còn chạy bộ nữa. But he used to jog. (nhưng anh ấy đã từng chạy bộ.) He used to jog three miles a day. (Anh ấy đã từng chạy ba dặm mỗi ngày.) “he used to jog”= Anh ấy đã chạy bộ thường xuyên trong một thời gian ở quá khứ, nhưng mà bây giờ anh ấy không còn chạy bộ nữa.
1) “used to” có nghĩa là gì?
Từ ví dụ trên chúng ta có thể suy ra được nghĩa của “used to”. “Used to” trong tiếng anh có nghĩa là “đã từng.”
2) Cách dùng “used to”
Chúng ta dùng used to + động từ nguyên mẫu hay (infinitive) để diễn tả một sự việc, một sự kiện hay là một thói quen nào đó xảy ra thường xuyên trong quá khứ, nhưng hiện tại bây giờ thì không còn nữa.
Ví dụ: I used toplay soccer a lot but i don’t play as much now. (tôi đã từng chơi đá bóng rất nhiều nhưng bây giờ thì tôi không còn chơi nhiều nữa.)
He used totravel a lot. (Anh ấy đã từng du lịch rất nhiều.)
I used totalk to my father every night. These days, we hardly speak to each other. ( Tôi đã từng nói chuyện với ba của tôi mỗi buổi tối. Dạo này thì chúng tôi hiếm khi nói chuyện cùng với nhau.)
Ta còn dùng used to để nói về một điều trong quá khứ thì đúng nhưng bây giờ thì không:
This house is now a furniture shop. It used to be a bakery. ( ngôi nhà này bây giờ là một cửa hàng bán đồ nội thất. Nó đã từng là một tiệm bánh.)
I’ve started drinking water recently. I never used to like it before. (Tôi mới bắt đầu uống nước lọc gần đây. Trước đây tôi chưa bao giờ thích nó cả.)
Mary used to have very long hair when she was a child. (Mary đã từ có một mái tóc rất dài khi cô ấy còn nhỏ.)
3) Công thức “used to”
Ở thể khẳng định: S (chủ ngữ) + Used to + Vo (động từ nguyên mẫu.) ví dụ: I used to live in London.
Ở thể phủ định: S (chủ ngữ) + didn’t + use to + Vo (động từ nguyên mẫu) ví dụ: I didn’t use to like alcoholic drinks.
Ở thể nghi vấn: Did + S (chủ ngữ) + use to + Vo (động từ nguyên mẫu) Ví dụ: Did you use to eat a lot candy when you were a child?
4) Những lưu ý nhỏ khi sử dụng công thức used to:
Used to do luôn đề cập đến quá khứ, không có dạng thức hiện tại. Ta không thể nói i use to do. Để nói về hiện tại bạn phải dùng thì hiện tại đơn. (simple present).
Câu phủ định của “Used to” ta còn có thể viết được dưới dạng là “Used not to V” thay vì “S+ didn’t + use to + V”.
Đừng nhầm lẫn giữa “i used to do” và “i am used to doing”. Cả cấu trúc bà ý nghĩa của chúng đều khác nhau. Dưới đây là ví dụ so sánh để cho các bạn hình dung:
I used to live alone. (= i lived alone in the past but i no longer live alone.) (tôi đã từng sống một mình (= tôi đã từng sống một mình trong quá khứ nhưng bây giờ tôi không còn sống một mình nữa.)
I am used to living alone. (= i live alone and i don’t find it strage or new because i’ve living alone for some time). (tôi đã quen sống một mình. (= tôi sống một mình và tôi không cảm thấy lạ lẫm hay mới mẻ bởi vì tôi sống một mình đã được một thời gian rồi.)
Cảm ơn các bạn đã xem đến cuối bài viết này, Chúc các bạn học tốt và hiểu bài.
Để có thể mô tả được suy nghỉ, ý tưởng trong đầu với người đối diện, thứ cần ưu tiên trước hết phải là “phát âm”, dù bạn có nhiều từ vựng đến đâu, ngữ pháp giỏi đến mấy, nhưng phát âm không đúng, không rõ thì sẽ khó truyền đạt được thông tin. Nếu là người mới bắt đầu bạn hãy tập trung nghiêm túc 15-30 ngày học IPA bảng phiên âm quốc tế thật kỹ (International Phonetic Alphabet). Nó sẽ giúp bạn phát âm chính xác. Nếu có điều kiện thì hãy tìm học với 1 gia sư, 1 giáo viên bạn, hoặc ai đó bạn tin tưởng, để họ sẽ giúp bạn sửa những lỗi sai ban đầu, cho tới khi bạn thuần phục. Lúc đó bạn sẽ không cần thêm sự trợ giúp nào nữa.
Luyện từ vựng theo các mẫu hội thoại giao tiếp thông dụng, với mục chủ yếu là cải thiện khối lượng từ vựng bắt buộc phải biết trong giao tiếp, đồng thời là để cải thiện, luyện tập, thực hành phần phát âm bạn đã học ở giai đoạn 1. Kiểu như “kill two birds with one stone” (một mũi tên trúng hai đích) vừa học từ mới để phục vụ cho việc học ngữ pháp đặt câu sau này, vừa ôn tập thực hành nhuần nhuyển phần phát âm.
✅ 𝐆𝐢𝐚𝐢 đ𝐨𝐚̣𝐧 𝟑: Cách bước học tiếng anh, Đ𝐚̣̆𝐭 𝐂𝐚̂𝐮, 𝐊𝐢𝐞̂́𝐧 𝐭𝐡𝐮̛́𝐜 𝐧𝐞̂̀𝐧 𝐭𝐚̉𝐧𝐠 (~𝟒𝟎 𝐧𝐠𝐚̀𝐲 𝐧𝐠𝐡𝐢𝐞̂𝐦 𝐭𝐮́𝐜)
Phần này là phần quan trọng không kém, để học được phần này bạn cần có lượng từ vựng thông dụng nhất định phải biết, biết cách phát âm để tập tành đặt câu, vậy là bạn có thể bắt đầu biết cách truyền tải thông tin rồi phải không.
Phần này bạn nên học cái gì?
Có rất nhiều ngữ pháp cần phải học, nhưng để giao tiếp bạn không cần tập trung quá vào những ngữ pháp phức tạp, đơn giản như thế này: trong cuộc sống nếu bạn muốn nói những gì sẽ xảy ra trong tương lai bạn dùng từ “sẽ” “tôi sẽ gọi bạn khi tôi đến”; “tôi sẽ mua một chiếc máy tính”, “tôi sẽ gửi cho bạn một lá thư”… Vậy bạn chỉ cần biết từ SẼ trong tiếng Anh được biểu hiện như thế nào, nó là từ “will”. “I will call you when I arrive”; “I will buy a new computer”; “I will send you a letter”; tương tự như thế, bạn chỉ cần học những ngữ pháp để mô tả những sự đó thôi, ví dụ như sẽ, đã, đang… được biểu hiện như thế nào trong tiếng Anh. Đó chính là các thì hiện tại, quá khứ, tương lai, hiện tại tiếp diễn… Và một số điểm ngữ pháp nhỏ liên quan tới mạo từ, giới từ…
Điều quan trọng là bạn cần nghiêm túc lên kế hoạch và quyết tâm thực hành cho tới khi thành công.
Nếu bạn có điều gì thắc mắc chưa rõ hay có những câu hỏi liên quan đến tiếng Anh giao tiếp mà cần lời khuyên từ mình, xin cứ hỏi mình sẽ trả lời dưới bài viết này cho các Bạn nha. Ngoài ra nếu bạn đã quyết tâm học, muốn rút ngắn, tiết kiệm thời gian và cần một lộ trình cụ thể nhưng chưa tìm được GIA SƯ, có thể liên hệ mình nhé, mong rằng sẽ nhận được sự tin tưởng để đồng hành học cùng các Bạn.
Để học giao tiếp bạn cần học cả đời, mất bao lâu để giao tiếp thông thạo, lưu loát thì các thầy cô giáo, mình hay bất cứ ai cũng không thể trả lời cho bạn, nhưng điều mình có thể đảm bảo rằng, nếu bạn có mục tiêu cụ thể, quyết tâm cao độ, nghiêm túc thực hiện chắc chắn bạn sẽ chinh phục được thứ ngôn ngữ này. Đừng nghĩ rằng ” tôi không làm được.” Thay vì đó hãy tin rằng “tôi làm được”. vì khi bạn tin điều đó bạn đã đi được một nữa chặn đường tồi. Tư tưởng cũng tác động mạnh mẽ đến kết quả. Chúc bạn thành công.
I. Tổng quan về sự khác biệt cơ bản giữ stop doing và stop to do
I stopped smoking (tôi bỏ thuốc) => Dừng hẵn việc gì đó đã làm trong quá khứ.
I stopped to smoke => Dừng việc gì đó đang làm để làm một hoạt động khác.
II. Một vài câu ví dụ về stop doing và stop to do
she stopped watching Youtube and looked at me. He couldn’t stop thinking about her. We need to stop making excuses. My father is trying to stop smoking. It’s time to stop playing and go home. I couldn’t stop laughing. I couldn’t stop crying.
Tạm dịch: cô ấy ngừng xem Youtube và nhìn tôi. Anh không thể ngừng nghĩ về cô. Chúng ta cần ngừng bào chữa. Cha tôi đang cố gắng ngừng hút thuốc. Đã đến lúc dừng cuộc chơi và về nhà. Tôi không thể ngừng cười. Tôi không thể ngừng khóc.
III. Một vài câu ví dụ về stop doing và stop to do
I stopped to buy a newspaper. I stopped to buy a cup of coffee I stopped to take some photos he stopped to give me a pen. she stopped to tie her shoe.
Tạm dịch: Tôi dừng lại để mua một tờ báo. Tôi dừng lại để mua một tách cà phê Tôi dừng lại để chụp một số bức ảnh anh ấy dừng lại để đưa cho tôi một cây bút. cô dừng lại để buộc dây giày của mình.
“and, or, but, so, while, although, once…” là những liên từ. Được dùng để nối các từ, cụm từ, và các mệnh đề lại với nhau.
once, if = một khi, nếu, sớm nhất We didn’t know how we would cope once the money had gone. (chúng tôi không biết phải đối phó như thế nào khi tiền đã hết)
Ở câu trên có 2 mệnh đề, một mệnh đề bao gồm chủ ngữ và phần vị ngữ.
Mệnh đề 1: we + vị ngữ Mệnh đề 2: the money + vị ngữ
That = rằng Thường sử dụng sau các động từ, tính từ, danh từ để giới thiệu hoặc cung cấp thêm thông tin cho câu She said that the story was true. Cô ấy nói rằng câu chuyện là có thật.
Mệnh đề 1: she + vị ngữ Mệnh đề 2: the story + vị ngữ
As well – cũng (thường nằm ở cuối câu, không có tác dụng nối câu) Our vacation was a disaster: not only was the food terrible, the weather was awful as well.
Kỳ nghỉ của chúng tôi là một thảm họa: không chỉ đồ ăn thật kinh khủng, thời tiết cũng rất tồi.
then = tiếp theo, thêm vào đó, thì Để nối 2 mệnh đề thường mang nghĩa là “thì”. If you are interested in food, then you will love this book. Nếu bạn quan tâm đến thực phẩm, thì bạn sẽ thích quyển sách này
Các câu ví dụ được sử dụng từ các từ điển như cambridge và oxford, nên các bạn cứ yên tâm mà dùng.
Các liên từ thông dụng trong tiếng anh 2021
both A and B (cả/ vừa A và B) either A or B (hoặc A hoặc B – một trong hai) neither A nor B (cả A và B đều không – không cái này không cái kia) not only A but also B (không những A mà còn B)
Các liên từ thường dùng để nối 2 mệnh đề (conj = ) While – trong khi as soon as – ngay khi before – trước khi Prior to – trước, trước khi after – sau khi as – khi as if – như thể as though – cứ như là, làm như thể when – khi mà until – cho đến khi, trước khi since – từ khi, kể từ khi once – một khi, khi if – nếu, một khi Because – bởi vì as a result of – do, do hậu quả của… Due to – do, do bởi owing to = because of = bởi vì Although = though – mặc dù even though – dù là so that – để mà, với kết quả là (common) in order that – để mà (formal) Despite = in spite of – mặc dù Unless – nếu không, trừ khi provided (that) = providing (that) = if – với điều kiện là, miễn là as long as – miễn là In case: phòng khi, trong trường hợp Whereas – trái lại, mặc dù, trong khi Whether – liệu (có) As – bởi vì Since – bởi vì During – trong, trong suốt By – trước (mấy giờ) Since – kể từ khi By the time – lúc, vào lúc, khi Upon: khi, vào lúc, trong khoảng, trong lúc whenever – bất cứ khi nào
Video hướng dẫn về liên từ trong tiếng Anh.
The committee will resume its weekly meetings ------- Ms. Cheon returns from Scotland on September 17.